Thời gian biểu phát hiện các hành tinh và vệ tinh trong Hệ Mặt Trời

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Các vật thể Hệ Mặt Trời
theo quỹ đạo
theo kích cỡ
theo thời gian khám phá


Thời gian biểu phát hiện các hành tinh và vệ tinh trong Hệ Mặt Trời này sắp xếp theo quá trình phát hiện các thiên thể trong suốt lịch sử.

Lịch sử đặt tên vệ tinh không phải luôn luôn khớp với lịch sử phát hiện.

Trong bảng dưới đây, các vệ tinh của hành tinh được tô đậm (ví dụ Mặt Trăng) trong khi hành tinh, lớn hay nhỏ, các thiên thể trực tiếp xoay quanh Mặt Trời được tô nghiêng (ví dụ Trái Đất). Bảng này sắp xếp theo ngày công bố/thông báo. Các ngày này được chú thích đằng sau biểu tượng:

  • i: ngày đầu tiên chụp được ảnh;
  • o: ngày đầu tiên con người quan sát trực quan, hoặc qua kính thiên văn hay trên ảnh;
  • p: ngày công bố hoặc thông báo.

*Ghi chú: Các vệ tinh được đánh dấu có sự phát hiện phức tạp. Nhiều vệ tinh mất nhiều năm để được xác minh, và trong đó nhiều trường hợp vệ tinh biến mất và lại được tái phát hiện. Nhiều thiên thể được phát hiện bởi các tấm hình của Voyager nhiều năm sau khi được chụp.

Ghi chú màu

Các hành tinh và vệ tinh của chúng được đánh dấu bằng các màu sau:

Tiền sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền sử
Tên Ảnh Định danh Tham khảo/Ghi chú
Mặt Trời
Sun920607.jpg
Sao Trong thuyết địa tâm của Ptolemy, Trái Đất được coi là trung tâm của vũ trụ. Các hành tinh được sắp xếp theo quỹ đạo từ gần tới xa tính từ Trái Đất, được thiết lập bởi những người theo chủ nghĩa Stoic Hy Lạp: Mặt Trăng, Sao Thuỷ, Sao Kim, Mặt Trời, Sao Hoả, Sao Mộc và Sao Thổ. Danh sách này bao gồm hai thiên thể, Mặt Trăng và Mặt Trời, không còn được coi là hành tinh; nó cũng loại bỏ Trái Đất.
Sao Thuỷ
MESSENGER first photo of unseen side of mercury.jpg
Hành tinh thứ nhất Các hành tinh phía trong như Sao Thủy và Sao Kim cũng như các hành tinh phía ngoài như Sao Hỏa, Sap Mộc, Sao Thổ được xác định bởi các nhà thiên văn Babylon cổ đại vào thiên niên kỉ thứ 2 TCN.[1]

Nhờ Aristarchus xứ Samos, và sau đó là thuyết nhật tâm của Nicolaus Copernicus (Về sư xoay vòng của thiên cầu, 1543) Trái Đất đã được coi là một hành tinh cũng như các hành tinh khác quay quanh Mặt Trời, tính từ Mặt Trời ra: Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, và Sao Thổ. Mặt Trời không còn được coi là hành tinh.

Sao Kim
Venus-real.jpg
Hành tinh thứ 2
Trái Đất
The Earth seen from Apollo 17.jpg
Hành tinh thứ 3
Sao Hoả
Mars Valles Marineris.jpeg
Hành tinh thứ 4
Sao Mộc
Jupiter.jpg
Hành tinh thứ 5
Sao Thổ
Saturn-cassini-March-27-2004.jpg
Hành tinh thứ 6
Mặt Trăng
Moon merged small.jpg
Vệ tinh của Trái Đất Trong Hệ của Copernic, Mặt Trăng không còn được xem là hành tinh, mà là một vệ tinh tự nhiên của Trái Đất, và là thiên thể duy nhất trong Hệ có chuyển động vòng quanh không có tâm là Mặt Trời.

Thế kỷ 17[sửa | sửa mã nguồn]

Thế kỷ 17
Ngày Tên Ảnh Định danh Tham khảo/Ghi chú
Thập niên 1610
o: 7 tháng 1, 1610
p: 13 tháng 3, 1610
Ganymede
Ganymede g1 true.jpg
Vệ tinh thứ 3 của Sao Mộc Galileo.[2][3] Các vệ tinh của Galileo. Các vệ tinh của Galileo là những thiên thể đầu tiên được xác nhận không quay quanh Trái Đất.[4]
Callisto
Callisto.jpg
Vệ tinh thứ 4 của Sao Mộc
o: 8 tháng 1, 1610[5]
p: 13 tháng 3, 1610
Io
Io highest resolution true color.jpg
Vệ tinh thứ nhất của Sao Mộc
Europa
Europa-moon.jpg
Vệ tinh thứ 2 của Sao Mộc
Thập niên1650
o: 25 tháng 3, 1655
p: 5 tháng 3, 1656
Titan
Titan in natural color Cassini.jpg
Vệ tinh thứ 6 của Sao Thổ
Vệ tinh thứ 2 của Sao Thổ (1673–1684), Vệ tinh thứ 4 của Sao Thổ (1686–1789)
Huygens.[6] Ông lần đầu tiên "công bố" phát hiện của mình như là một phép đảo chữ, được gửi đi ngày 13 tháng 6, 1655; sau đó được xuất bản thành bài luận văn De Saturni luna Observatio Nova và đầy đủ trong Systema Saturnium (Tháng 7, 1659).
Thập niên 1670
o: 25 tháng 10, 1671
p: 1673
Iapetus
Iapetus by Voyager 2 - enhanced.jpg
Vệ tinh thứ 8 của Sao Mộc
Vệ tinh thứ 3 của Sao Mộc (1673–1684), Vệ tinh thứ 5 của Sao Mộc (1686–1789), Vệ tinh thứ 6 của Sao Mộc (1789–1848)
Cassini[7]
o: 23 tháng 12, 1672
p: 1673
Rhea
Rhea (moon) thumb.jpg
Vệ tinh thứ 5 của Sao Thổ
Vệ tinh thứ nhất của Sao Thổ (1673–1684), Vệ tinh thứ 3 của Sao Thổ (1686–1789)
Thập niên 1680
o: 21 tháng 3, 1684
p: 22 tháng 4, 1686
Tethys
Tethys cassini.jpg
Vệ tinh thứ 3 của Sao Thổ
Vệ tinh thứ nhất của Sao Thổ(1686–1789)
Cassini.[8] Cùng với phát hiện trước đây của mình, Cassini đã đặt tên các vệ tinh này là Sidera Lodoicea.
Dione
Dione.jpg
Vệ tinh thứ 4 của Sao Thổ
Vệ tinh thứ 2 của Sao Thổ (1686–1789)
Ngày Tên Ảnh Định danh Tham khảo/Ghi chú

Thế kỉ 18[sửa | sửa mã nguồn]

Thế kỉ 18
Ngày Tên Ảnh Định danh Tham khảo/Ghi chú
Thập niên 1780
o: 13 tháng 3, 1781
p: 26 tháng 4, 1781
Sao Thiên Vương
Uranus.jpg
Hành tinh thứ 7 Herschel lần đầu tiên báo cáo về phát hiện ra Sao Thiên Vương ngày 26 tháng 4, 1781 như là một hành tinh, vì ban đầu nó được cho là một sao chổi[9]
o: 11 tháng 1, 1787
p: 15 tháng 5, 1787
Titania
Titania (moon) color cropped.jpg
Vệ tinh thứ 3 của Sao Thiên Vương Herschel.[10][11] Và sau đó ông còn báo cáo thêm 4 vệ tinh giả khác.[12]
Oberon
Voyager 2 picture of Oberon.jpg
Vệ tinh thứ 4 của Sao Thiên Vương
o: 28 tháng 8, 1789[13]
p: 12 tháng 11, 1789
Enceladus
Enceladus from Voyager.jpg
Vệ tinh thứ 2 của Sao Thổ Herschel[14]
o: 17 tháng 9, 1789
p: 12 tháng 11, 1789
Mimas
Mimas moon.jpg
Vệ tinh thứ nhất của Sao Thổ
Ngày Tên Ảnh Định danh Tham khảo/Ghi chú

Thế kỉ 19[sửa | sửa mã nguồn]

Thế kỉ 19
Ngày Tên Ảnh Định danh Tham khảo/Ghi chú
Thập niên 1800
o: 1 tháng 1 năm 1801
p: 24 tháng 1 năm 1801
Ceres
Ceres Hubble sing.jpg
Hành tinh thứ 8 (1801)
Asteroid (1851)
Hành tinh lùn (2006)
Giuseppe Piazzi. Ông công bố lần đầu tiên ngày 24 tháng 1 năm 1801, trong bức thư gửi cho bạn bè trong giới thiên văn. Ấn phẩm chính thức đầu tiên trong số phát hành Tháng 9 năm 1801 của Monatliche Correspondenz.
Thập niên 1840
o: 23 tháng 9 năm 1846
p: 13 tháng 11 năm 1846
Sao Hải Vương
Neptune.jpg
Hành tinh thứ 13 (1846)
Hành tinh thứ 8 (1851)
GalleLe Verrier[15][16]
o: 10 tháng 10, 1846
p: 13 tháng 11 năm 1846
Triton
Triton moon mosaic Voyager 2 (large).jpg
Vệ tinh thứ nhất của Sao Hải Vương Lassell[17]
o: 16 tháng 9 năm 1848
p: Tháng 10 năm 1848
Hyperion
Hyperion.jpg
Vệ tinh thứ 7 của Sao Thổ Bond, Bond,[18] Lassell[19]
Thập niên 1850
o: 24 tháng 10, 1851 Ariel
Ariel (moon).jpg
Vệ tinh thứ nhất của Sao Thiên Vương Lassell[20]
Umbriel
Umbriel (moon).jpg
Vệ tinh thứ 2 của Sao Thiên Vương
Thập niên 1870
o: 12 tháng 8 năm 1877 Deimos
Deimos-viking1.jpg
Vệ tinh thứ 2 của Sao Hỏa Hall[21][22][23]
o: 18 tháng 8 năm 1877 Phobos
Phobos moon (large).jpg
Vệ tinh thứ nhất của Sao Hỏa
Thập niên 1890
o: 9 tháng 9 năm 1892
p: 4 tháng 10, 1892
Amalthea
Amalthea PIA02532.png
Vệ tinh thứ 5 của Sao Mộc Barnard[24]
i: 16 tháng 8 năm 1898
o: 17 tháng 3 năm 1899
Phoebe
Phoebe cassini.jpg
Vệ tinh thứ 9 của Sao Thổ Pickering[25][26]
Ngày Tên Ảnh Định danh Tham khảo/Ghi chú

Đầu thế kỉ 20[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu thế kỉ 20
Ngày Tên Ảnh Định danh Tham khảo/Ghi chú
Thập niên 1900
i: 3 tháng 12 năm 1904
p: 6 tháng 1 năm 1905
Himalia (Hestia 1955–1975)
Himalia.png
Vệ tinh thứ 6 của Sao Mộc Perrine[27][28][29][30][31]
i: 2 tháng 2 năm 1905
p: 27 tháng 2 năm 1905
Elara (Hera 1955–1975) Vệ tinh thứ 7 của Sao Mộc Perrine[31][32][33]
i: 27 tháng 1 năm 1908
o: 28 tháng 2 năm 1908
p: 1 đến 6 tháng 3 năm 1908
Pasiphaë (Poseidon 1955–1975) Vệ tinh thứ 8 của Sao Mộc Melotte[34][35]
Thập niên 1910
i: 21 tháng 7 năm 1914
p: 17 tháng 9 năm 1914
Sinope (Hades 1955–1975) Vệ tinh thứ 9 của Sao Mộc Nicholson[36]
Thập niên 1930
i: 23 tháng 1 năm 1930
o: 18 tháng 2 năm 1930
p: 13 tháng 3 năm 1930
Sao Diêm Vương
Pluto concept.jpg
Hành tinh thứ 9 (1930)
Hành tinh lùn (2006)
Tombaugh[37]
i: 6 tháng 7 năm 1938
p: Tháng 8 năm 1938
Lysithea (Demeter 1955–1975) Vệ tinh thứ 10 của Sao Mộc Nicholson[38]
i: 30 tháng 7 năm 1938
p: Tháng 8 năm 1938
Carme (Pan 1955–1975) Vệ tinh thứ 11 của Sao Mộc Nicholson[38]
Thập niên 1940
i: 16 tháng 2 năm 1948
p: Tháng 7 năm 1949
Miranda
Miranda.jpg
Vệ tinh thứ 5 của Sao Thiên Vương Kuiper[39]
i: 1 tháng 5 năm 1949
p: Tháng 8 năm 1949
Nereid
Nereid-Voyager2.jpg
Vệ tinh thứ 2 của Sao Hải Vương Kuiper[40][41]
Thập niên 1950
i: 28 tháng 9 năm 1951
p:Tháng 12 năm 1951
Ananke (Adrastea 1955–1975) Vệ tinh thứ 12 của Sao Mộc Nicholson[42]
Ngày Tên Ảnh Định danh Tham khảo/Ghi chú

Cuối thế kỉ 20[sửa | sửa mã nguồn]

Cuối thế kỉ 20
Ngày Tên Số hiệu Ảnh Định danh Tham khảo/Ghi chú
Thập niên 1960
i: 15 tháng 12 năm 1966
p: 3 tháng 1 năm 1967
Janus* S/1966 S 2
Janus moon.jpg
Vệ tinh thứ 10 của Sao Thổ Dollfus[43][44][45][46][47][48]
i: 18 tháng 12 năm 1966
p:6 tháng 1 năm 1967
Epimetheus* S/1980 S 3 Epimetheus.jpg Vệ tinh thứ 11 của Sao Thổ Walker[49]
Thập niên 1970
i: 11 tháng 9 năm 1974
p:20 tháng 9 năm 1974
Leda Vệ tinh thứ 13 của Sao Mộc Kowal[50][51][52][53]
i: 30 tháng 9 năm 1975
p: 3 tháng 10 năm 1975
Themisto* S/1975 J 1 Vệ tinh thứ 18 của Sao Mộc Kowal[54][55][56]
(Được phát hiện nhưng sau đó biến mất)
i: 13 tháng 4 năm 1978
o: 22 tháng 6 năm 1978
Charon S/1978 P 1 Vệ tinh thứ nhất của Sao Diêm Vương Christy[57][58]
i: 8 tháng 7 năm 1979
p: 23 tháng 11 năm 1979
Adrastea S/1979 J 1
Adrastea.jpg
Vệ tinh thứ 15 của Sao Mộc Jewitt, Danielson / Voyager 2[46][59][60][61][62][63]
Thập niên 1980
Ngày Tên Số hiệu Ảnh Định danh Tham khảo/Ghi chú
i: 26 tháng 2 năm 1980
p: 6 tháng 3 năm 1980
Epimetheus* S/1980 S 3
Epimetheus.jpg
Vệ tinh thứ 11 của Sao Thổ [48][64][65][66][67]
(Được xác nhận bởi Voyager 1)
i: 1 tháng 3 năm 1980
p: 6 tháng 3 năm 1980
Helene S/1980 S 6
Helene moon.jpg
Vệ tinh thứ 12 của Sao Thổ Laques, Lecacheux[64][65][66][67]
i: 8 tháng 4 năm 1980
p: 10 tháng 4 năm 1980
Telesto S/1980 S 13
Telesto cassini closeup.jpg
Vệ tinh thứ 13 của Sao Thổ Smith, Reitsema, Larson, Fountain, Voyager 1[67][68]
i: 5 tháng 3 năm 1979
p: 28 tháng 4 năm 1980
Thebe S/1979 J 2
Thebe.jpg
Vệ tinh thứ 14 của Sao Mộc Synnott, Voyager 1[60][61]
i: 19 tháng 2 năm 1980
p: 6 tháng 6 năm 1980
Janus* S/1980 S 1
Janus moon.jpg
Vệ tinh thứ 10 của Sao Thổ [46][48][65][66][67]
(Được xác nhận bởi Voyager 1)
i: 13 tháng 3 năm 1980
p: 31 tháng 7 năm 1980
Calypso S/1980 S 25
Calypso moon.jpg
Vệ tinh thứ 14 của Sao Thổ Pascu, Seidelmann, Baum, Currie[66][67]
i:4 tháng 3 năm 1979
p: 26 tháng 8 năm 1980
Metis S/1979 J 3
Metis.jpg
Vệ tinh thứ 16 của Sao Mộc Synnott, Voyager 1[61]
o: Tháng 10 năm 1980
p: 31 tháng 10 năm 1980
Prometheus S/1980 S 27
Prometheus moon.jpg
Vệ tinh thứ 16 của Sao Thổ Collins, Voyager 1[69]
Pandora S/1980 S 26
Pandora moon.jpg
Vệ tinh thứ 17 của Sao Thổ Collins, Voyager 1[69]
o: Tháng 10 năm 1980
p: 13 tháng 11, 1980
Atlas S/1980 S 28
Cassini Atlas N00084634 CL.png
Vệ tinh thứ 15 của Sao Thổ Terrile, Voyager 1[70]
i: 24 tháng 5 năm 1981
p: 29 tháng 5 năm 1981
Larissa* S/1981 N 1
= S/1989 N 2
Larissa 1.jpg
Vệ tinh thứ 7 của Sao Hải Vương Reitsema, Hubbard, Lebofsky, Tholen, Voyager 2[71][72]
i: 30 tháng 12 năm 1985
p: 9 tháng 1 năm 1986
Puck S/1985 U 1
Puck.png
Vệ tinh thứ 15 của Sao Thiên Vương Synnott, Voyager 2[73]
i: 3 tháng 1 năm 1986
p:16 tháng 1 năm 1986
Juliet S/1986 U 2 Vệ tinh thứ 11 của Sao Thiên Vương Synnott, Voyager 2[74][75]
Portia S/1986 U 1 Vệ tinh thứ 12 của Sao Thiên Vương Synnott, Voyager 2[74][75]
i: 9 tháng 1 năm 1986
p: 16 tháng 1 năm 1986
Cressida S/1986 U 3 Vệ tinh thứ 9 của Sao Thiên Vương Synnott, Voyager 2[74][75]
i: 13 tháng 1 năm 1986
p: 16 tháng 1 năm 1986
Desdemona S/1986 U 6 Vệ tinh thứ 10 của Sao Thiên Vương Synnott, Voyager 2[74][75]
Rosalind S/1986 U 4 Vệ tinh thứ 13 của Sao Thiên Vương Synnott, Voyager 2[74][75]
Belinda S/1986 U 5 Vệ tinh thứ 14 của Sao Thiên Vương Synnott, Voyager 2[74][75]
i: 20 tháng 1 năm 1986
p: 27 tháng 1 năm 1986
Cordelia S/1986 U 7 Vệ tinh thứ 16 của Sao Thiên Vương Terrile, Voyager 2[76]
Ophelia S/1986 U 8 Vệ tinh thứ 7 của Sao Thiên Vương Terrile, Voyager 2[76]
i: 23 tháng 1 năm 1986
p: 27 tháng 1 năm 1986
Bianca S/1986 U 9 Vệ tinh thứ 8 của Sao Thiên Vương Smith, Voyager 2[76]
i: 16 tháng 6 năm 1989
p: 7 tháng 7 năm 1989
Proteus S/1989 N 1
Proteus Voyager 2 (big).jpg
Vệ tinh thứ 8 của Sao Hải Vương Synnott, Voyager 2[77]
i: 28 tháng 7 năm 1989
p: 2 tháng 8 năm 1989
Despina S/1989 N 3 Vệ tinh thứ 5 của Sao Hải Vương Synnott, Voyager 2[72]
Galatea S/1989 N 4 Vệ tinh thứ 6 của Sao Hải Vương Synnott, Voyager 2[72]
i: 18 tháng 9 năm 1989
p: 29 tháng 9 năm 1989
Thalassa S/1989 N 5 Vệ tinh thứ 4 của Sao Hải Vương Terrile, Voyager 2[78]
Naiad S/1989 N 6 Vệ tinh thứ 3 của Sao Hải Vương Terrile, Voyager 2[78]
Thập niên 1990
Ngày Tên Số hiệu Ảnh Định danh Tham khảo/Ghi chú
i: 22 tháng 8 năm 1981
p: 16 tháng 7 năm 1990
Pan* S/1981 S 13
Pan cassini.jpg
Vệ tinh thứ 18 của Sao Thổ Showalter, Voyager 2[79]
i: 23 tháng 8 năm 1981
p: 14 tháng 4 năm 1995
Pallene* (see below) S/1981 S 14 Gordon, MurrayBeurle[80][81]
i: 6 tháng 9 năm 1997
p: 31 tháng 10 năm 1997
Caliban S/1997 U 1 Vệ tinh thứ 16 của Sao Thiên Vương Gladman, Nicholson, Burns, Kavelaars[82]
Sycorax S/1997 U 2 Vệ tinh thứ 17 của Sao Thiên Vương Gladman, Nicholson, Burns, Kavelaars[82]
i: 18 tháng 1 năm 1986
p: 18 tháng 5 năm 1999
Perdita* S/1986 U 10 Vệ tinh thứ 25 của Sao Thiên Vương Karkoschka, Voyager 2[83]
i: 18 tháng 7 1999
p: 27 tháng 7 năm 1999
Setebos S/1999 U 1 Vệ tinh thứ 19 của Sao Thiên Vương Kavelaars, Gladman, Holman, Petit, Scholl[84]
Stephano S/1999 U 2 Vệ tinh thứ 20 của Sao Thiên Vương Gladman, Holman, Kavelaars, Petit, Scholl[84]
i: 18 tháng 7 năm 1999
p: 4 tháng 9 năm 1999
Prospero S/1999 U 3 Vệ tinh thứ 18 của Sao Thiên Vương Holman, Kavelaars, Gladman, Petit, Scholl[85]
Thập niên 2000
Ngày Tên Số hiệu Ảnh Định danh Tham khảo/Ghi chú
i: 6 tháng 10 năm 1999
p: 20 tháng 7 năm 2000
Callirrhoe S/1999 J 1 Vệ tinh thứ 17 của Sao Thiên Vương Scotti, Spahr, McMillan, Larsen, Montani, Gleason, Gehrels[86][87]
i: 7 tháng 8 năm 2000
p: 25 tháng 10 năm 2000
Ymir S/2000 S 1 Vệ tinh thứ 19 của Sao Thổ Gladman[88][89]
Paaliaq S/2000 S 2 Vệ tinh thứ 20 của Sao Thổ Gladman[88][89]
i: 23 tháng 9, 2000
p: 25 tháng 10 năm 2000
Siarnaq S/2000 S 3 Vệ tinh thứ 29 của Sao Thổ Gladman, Kavelaars[90][91]
Tarvos S/2000 S 4 Vệ tinh thứ 21 của Sao Thổ Kavelaars, Gladman[90][91]
i: 7 tháng 8 năm 2000
p: 18 tháng 11 năm 2000
Kiviuq S/2000 S 5 Vệ tinh thứ 24 của Sao Thổ Gladman[91][92]
i: 23 tháng 9, 2000
p: 18 tháng 11 năm 2000
Ijiraq S/2000 S 6 Vệ tinh thứ 22 của Sao Thổ Kavelaars, Gladman[91][92]
i: 21 tháng 11 năm 2000
p: 25 tháng 11 năm 2000
Themisto* S/2000 J 1 Vệ tinh thứ 18 của Sao Mộc Sheppard, Jewitt, Fernández, Magnier (Rediscovered)[93][63]
i: 23 tháng 9 năm 2000
p: 7 tháng 12 năm 2000
Thrymr S/2000 S 7 Vệ tinh thứ 30 của Sao Thổ Gladman, Kavelaars[89][94]
Skathi S/2000 S 8 Vệ tinh thứ 27 của Sao Thổ Kavelaars, Gladman[89][94]
Mundilfari S/2000 S 9 Vệ tinh thứ 25 của Sao Thổ Gladman, Kavelaars[89][94]
Erriapus S/2000 S 10 Vệ tinh thứ 28 của Sao Thổ Kavelaars, Gladman[91][95]
i: 9 tháng 11 năm 2000
p: 19 tháng 12 năm 2000
Albiorix S/2000 S 11 Vệ tinh thứ 26 của Sao Thổ Holman, Spahr[96][97]
i: 23 tháng 9 năm 2000
p: 22 tháng 12 năm 2000
Suttungr S/2000 S 12 Vệ tinh thứ 28 của Sao Thổ Gladman, Kavelaars[98][99]
Ngày Tên Số hiệu Ảnh Định danh Tham khảo/Ghi chú

Thế kỉ 21[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 2000[sửa | sửa mã nguồn]

Thế kỉ 21
Ngày Tên Số hiệu Ảnh Định danh Tham khảo/Ghi chú

i: 23 tháng 11 năm 2000
p: 5 tháng 1 năm 2001

Kalyke S/2000 J 2 Vệ tinh thứ 23 của Sao Mộc Sheppard, Jewitt, Fernández, Magnier, Dahm, Evans[100][101][102]
Iocaste S/2000 J 3 Vệ tinh thứ 24 của Sao Mộc
Erinome S/2000 J 4 Vệ tinh thứ 25 của Sao Mộc
Harpalyke S/2000 J 5 Vệ tinh thứ 22 của Sao Mộc
Isonoe S/2000 J 6 Vệ tinh thứ 26 của Sao Mộc
Praxidike S/2000 J 7 Vệ tinh thứ 27 của Sao Mộc
i: 25 tháng 11 năm 2000
p: 5 tháng 1 năm 2001
Megaclite S/2000 J 8 Vệ tinh thứ 29 của Sao Mộc Sheppard, Jewitt, Fernández, Magnier, Dahm, Evans[100][102]
Taygete S/2000 J 9 Vệ tinh thứ 20 của Sao Mộc
i: 26 tháng 12 năm 2000
p: 5 tháng 1 năm 2001
Chaldene S/2000 J 10 Vệ tinh thứ 21 của Sao Mộc
i: 5 tháng 12 năm 2000
p: 5 tháng 1 nam 2001
S/2000 J 11
Ngày Tên Số hiệu Ảnh Định danh Tham khảo/Ghi chú
i: 9 tháng 12 năm 2001
p: 16 tháng 5 năm 2002
Hermippe S/2001 J 3 Vệ tinh thứ 30 của Sao Mộc Sheppard, Jewitt, Kleyna[103][104]
Eurydome S/2001 J 4 Vệ tinh thứ 32 của Sao Mộc
Sponde S/2001 J 5 Vệ tinh thứ 36 của Sao Mộc
Kale S/2001 J 8 Vệ tinh thứ 37 của Sao Mộc
i: 10 tháng 12 năm 2001
p: 16 tháng 5 năm 2002
Autonoe S/2001 J 1 Vệ tinh thứ 28 của Sao Mộc
i: 11 tháng 12 năm 2001
p: 16 tháng 5 năm 2002
Thyone S/2001 J 2 Vệ tinh thứ 29 của Sao Mộc
Pasithee S/2001 J 6 Vệ tinh thứ 38 của Sao Mộc
Euanthe S/2001 J 7 Vệ tinh thứ 33 của Sao Mộc
Orthosie S/2001 J 9 Vệ tinh thứ 35 của Sao Mộc
Euporie S/2001 J 10 Vệ tinh thứ 34 của Sao Mộc
Aitne S/2001 J 11 Vệ tinh thứ 31 của Sao Mộc
i: 13 tháng 8 năm 2001
p: 30 tháng 9 năm 2002
Trinculo S/2001 U 1 Vệ tinh thứ 21 của Sao Thiên Vương Holman, Kavelaars, Milisavljevic[105][106]
i: 31 tháng 10 năm 2002
p: 18 tháng 12 năm 2002
Arche S/2002 J 1 Vệ tinh thứ 43 của Sao Mộc Sheppard, Meech, Hsieh, Tholen, Tonry[107][108]
Ngày Tên Số hiệu Ảnh Định danh Tham khảo/Ghi chú
i: 23 tháng 7 năm 2002
p: 13 tháng 1 năm 2003
Sao S/2002 N 2 Vệ tinh thứ 11 của Sao Hải Vương Holman, Kavelaars, Grav, Fraser, Milisavljevic[109][110]
i: 10 tháng 8 năm 2002
p: 13 tháng 1 năm 2003
Halimede S/2002 N 1 Vệ tinh thứ 9 của Sao Hải Vương
i: 11 tháng 8 năm 2002
p: 13 tháng 1 năm 2003
Laomedeia S/2002 N 3 Vệ tinh thứ 12 của Sao Hải Vương
i: 5 tháng 2 năm 2003
p: 4 tháng 3 năm 2003
Eukelade S/2003 J 1 Vệ tinh thú 47 của sao Sao Mộc Sheppard, Jewitt, Kleyna, Fernández, Hsieh[111][112]
S/2003 J 2
S/2003 J 3
S/2003 J 4
i:6 tháng 2 năm 2003
p: 4 tháng 3 năm 2003
S/2003 J 5
Helike S/2003 J 6 Vệ tinh thứ 45 của Sao Mộc
i:8 tháng 2 năm 2003
p: 4 tháng 3 năm 2003
Aoede S/2003 J 7 Vệ tinh thứ 41 của Sao Mộc
i: 8 tháng 2 năm 2003
p: 6 tháng 3 năm 2003
Hegemone S/2003 J 8 Vệ tinh thứ 39 của Sao Mộc Sheppard, Jewitt, Kleyna, Fernández[113][114]
i: 6 tháng 2 năm 2003
p: 7 tháng 3 năm 2003
S/2003 J 9 Sheppard, Jewitt, Kleyna, Fernández[115][116]
S/2003 J 10
Kallichore S/2003 J 11 Vệ tinh thứ 44 của Sao Mộc
i: 8 tháng 2 năm 2003
p: 7 tháng 3 năm 2003
S/2003 J 12
i: 9 tháng 2 năm 2003
p: 2 tháng 4 năm 2003
Cyllene S/2003 J 13 Vệ tinh thứ 48 của Sao Mộc Sheppard, Jewitt, Kleyna[117][118]
i: 8 tháng 2 năm 2003
p:3 tháng 4 năm 2003
Kore S/2003 J 14 Vệ tinh thứ 49 của Sao Mộc Sheppard, Jewitt, Kleyna[117][119]
i: 6 tháng 2 năm 2003
p: 3 tháng 4 năm 2003
S/2003 J 15 Sheppard, Jewitt, Kleyna, Fernández[117][120]
S/2003 J 16 Gladman, Sheppard, Jewitt, Kleyna, Kavelaars, Petit, Allen[117][121]
i: 8 tháng 2 năm 2003
p: 3 tháng 4 năm 2003
Herse S/2003 J 17 Vệ tinh thứ 50 của Sao Mộc Gladman, Sheppard, Jewitt, Kleyna, Kavelaars, Petit, Allen[117][122]
i: 6 tháng 2 năm 2003
p: 4 tháng 4 năm 2003
S/2003 J 18 Gladman, Kavelaars, Petit, Allen, Sheppard, Jewitt, Kleyna[117][123]
i: 5 tháng 2 năm 2003
p: 8 tháng 4 năm 2003
Narvi S/2003 S 1 Vệ tinh thứ 31 của Sao Thổ Sheppard, Jewitt, Kleyna[117][124]
i: 6 tháng 2 năm 2003
p: 12 tháng 4 năm 2003
S/2003 J 19 Gladman, Sheppard, Jewitt, Kleyna, Kavelaars, Petit, Allen[125][126]
i: 9 tháng 2 năm 2003
p: 14 tháng 4 năm 2003
Carpo S/2003 J 20 Vệ tinh thứ 46 của Sao Mộc Sheppard, Gladman, Kavelaars, Petit, Allen, Jewitt, Kleyna[125][127]
i: 6 tháng 2 năm 2003
p: 29 tháng 5 năm 2003
Mneme S/2003 J 21 Vệ tinh thứ 40 của Sao Mộc Sheppard, Jewitt, Kleyna, Gladman, Kavelaars, Petit, Allen[128][129]
i: 18 tháng 1 năm 1986
p: 3 tháng 9 năm 2003
Perdita* S/1986 U 10 Vệ tinh thứ 25 của Sao Thiên Vương Karkoschka (Recovered by the Hubble Space Telescope)[83][130]
i: 29 tháng 8 năm 2003
p: 3 tháng 9 năm 2003
Psamathe S/2003 N 1 Vệ tinh thứ 10 của Sao Hải Vương Jewitt, Kleyna, Sheppard, Holman, Kavelaars[131][132]
i: 25 tháng 8 năm 2003
p: 25 tháng 9 năm 2003
Mab S/2003 U 1 Vệ tinh thứ 24 của Sao Thiên Vương Showalter, Lissauer[133]
Cupid S/2003 U 2 Vệ tinh thứ 27 của Sao Thiên Vương
i: 13 tháng 8 năm 2001
p: 30 tháng 9 năm 2003
Ferdinand* S/2001 U 2 Vệ tinh thứ 24 của Sao Thiên Vương 2001: Holman, Kavelaars, Milisavljevic;
2003: Scott S. Sheppard, David C. Jewitt[134][135]
i:14 tháng 8 năm 2002
p: 30 tháng 9 năm 2003
Neso* S/2002 N 4 Vệ tinh thứ 13 của Sao Hải Vương Holman, Kavelaars, Grav, Fraser, Milisavljevic[134][136]
i: 13 tháng 8 năm 2001
p: 8 tháng 10 năm 2003
Francisco* S/2001 U 3 Vệ tinh thứ 22 của Sao Thiên Vương Holman, Kavelaars, Milisavljevic, Gladman[137]
i: 29 tháng 8 năm 2003
p:9 tháng 10 năm 2003
Margaret S/2003 U 3 Vệ tinh thứ 23 của Sao Thiên Vương Sheppard, Jewitt[138][139]
Ngày Tên Số hiệu Ảnh Định danh Tham khảo/Ghi chú
i: 9 tháng 2 năm 2003
p: 24 tháng 1, 2004
Thelxinoe* S/2003 J 22 Vệ tinh thứ 42 của Sao Mộc Sheppard, Jewitt, Kleyna, Gladman, Kavelaars, Petit, Allen[140][141]
(From images taken in 2003)
i: 6 tháng 2 năm 2003
p: 31 tháng 1 năm 2004
S/2003 J 23* Sheppard, Jewitt, Kleyna, Fernández[142][143]
o: 14 tháng 10 năm 2003
p: 15 tháng 3 năm 2004
Sedna 2003 VB12 Vật thể tách rời Brown, TrujilloRabinowitz[144]
i: 1 tháng 6 năm 2004
p: 16 tháng 8 năm 2004
Methone* S/2004 S 1 Vệ tinh thứ 32 của Sao Thổ Cassini-Huygens[145][146]
Pallene S/2004 S 2
=S/1981 S 14
S2004s2 040601.jpg
Vệ tinh thứ 33 của Sao Thổ
i: 21 tháng 6 năm 2004
p: 9 tháng 9, 2004
S/2004 S 3
S2004 S 3 - PIA06115.png
Cassini-Huygens[147][148]
i: 21 tháng 6 năm 2004 (?)
p: 9 tháng 9, 2004
S/2004 S 4 Cassini-Huygens[147][148]
i: 21 tháng 10 năm 2004
o: 24 tháng 10, 2004
p: 8 tháng 11 năm 2004
Polydeuces S/2004 S 5
Polydeuces.jpg
Vệ tinh thứ 34 của Sao Thổ Cassini-Huygens[149]
i: 28 tháng 10 năm 2004
p:8 tháng 11 năm 2004
S/2004 S 6
S2004 S6.jpg
i: 6 tháng 5 năm 2004
o:28 tháng 12 năm 2004
p: 29 tháng 7 năm 2005
Haumea 2003 EL61 Hành tinh lùn Ortiz, Aceituno và Santos-Sanz hoặc Brown, TrujilloRabinowitz
Ngày Tên Số hiệu Ảnh Định danh Tham khảo/Ghi chú
i: 12 tháng 12 năm 2004
p: 3 tháng 5 năm 2005
S/2004 S 7 Sheppard, Jewitt, Kleyna, Marsden[150][151][152][153]
Fornjot S/2004 S 8 Vệ tinh thứ 42 của Sao Thổ
Farbauti S/2004 S 9 Vệ tinh thứ 40 của Sao Thổ
Aegir S/2004 S 10 Vệ tinh thứ 36 của Sao Thổ
Bebhionn S/2004 S 11 Vệ tinh thứ 37 của Sao Thổ
S/2004 S 12
S/2004 S 13
Hati S/2004 S 14 Vệ tinh thứ 43 của Sao Thổ
Bergelmir S/2004 S 15 Vệ tinh thứ 38 của Sao Thổ
i: 13 tháng 12 năm 2004
p: 3 tháng 5 năm 2005
Fenrir S/2004 S 16 Vệ tinh thứ 41 của Sao Thổ
S/2004 S 17
Bestla S/2004 S 18 Vệ tinh thứ 39 của Sao Thổ
i: 1 tháng 5 năm 2005
p: 6 tháng 5 năm 2005
Daphnis S/2005 S 1
PIA06237.jpg
Vệ tinh thứ 35 của Sao Thổ Cassini-Huygens[154]
i: 21 tháng 10 năm 2003
o:5 tháng 1 năm 2005
p: 29 tháng 7 năm 2005
Eris 2003 UB313 Hành tinh lùn Brown, Trujillo and Rabinowitz[155]
o: 26 tháng 1 năm 2005
p: 29 tháng 7 năm 2005
Hi'iaka S/2005 (2003 EL61) 1 Vệ tinh thứ nhất của Haumea Brown, Trujillo, Rabinowitz
i: 31 tháng 3 năm 2005
p: 29 tháng 7 năm 2005
Makemake 2005 FY9 Hành tinh lùn Brown, Trujillo and Rabinowitz[156]
o: 30 tháng 6 năm 2005
p: 29 tháng 7 năm 2005
Namaka S/2005 (2003 EL61) 2 Vệ tinh thứ 2 của Haumea Brown, Trujillo, Rabinowitz
i:10 tháng 9 năm 2005
p: 3 tháng 10 năm 2005
Dysnomia S/2005 (2003 UB313) 1 Vệ tinh thứ nhất của Eris Brown, van Dam, Bouchez, Le Mignant, Campbell, Chin, Conrad, Hartman, Johansson, Lafon, Rabinowitz, Stomski, Summers, Trujillo, Wizinowich[157]
i:15 tháng 5 năm 2005
o: 15 tháng 6 năm 2005
p: 31 tháng 10 năm 2005
Nix S/2005 P 2 Vệ tinh thứ 2 của Sao Diêm Vương Weaver, Stern, Mutchler, Steffl, Buie, Merline,
Spencer, Young, Young[158]
Hydra S/2005 P 1 Vệ tinh thứ 3 của Sao Diêm Vương
Ngày Tên Số hiệu Ảnh Định danh Tham khảo/Ghi chú
i: 12 tháng 12 năm 2004
o: 6 tháng 6 năm 2006(?)
p: 26 tháng 6 năm 2006
Hyrrokkin S/2004 S 19 Vệ tinh thứ 44 của Sao Thổ Sheppard, Jewitt, Kleyna[159][160]
i: 4 tháng 1 năm 2006
o: 6 tháng 6 năm 2006(?)
p: 26 tháng 6 năm 2006
S/2006 S 1 Sheppard, Jewitt, Kleyna[160][161]
Kari S/2006 S 2 Vệ tinh thứ 45 của Sao Thổ
i: 5 tháng 1 năm 2006
o: 6 tháng 3 năm 2006 (?)
p: 26 tháng 6 năm 2006
S/2006 S 3
Greip S/2006 S 4 Vệ tinh thứ 51 của Sao Thổ
Loge S/2006 S 5 Vệ tinh thứ 46 của Sao Thổ
Jarnsaxa S/2006 S 6 Vệ tinh thứ 50 của Sao Thổ
Surtur S/2006 S 7 Vệ tinh thứ 48 của Sao Thổ
Skoll S/2006 S 8 Vệ tinh thứ 47 của Sao Thổ
Ngày Tên Số hiệu Ảnh Định danh Tham khảo/Ghi chú
i: 5 tháng 1 năm 2006
o: 16 tháng 1 năm 2007 (?)
p: 13 tháng 4 năm 2007
Tarqeq S/2007 S 1 Vệ tinh thứ 52 của Sao Thổ Sheppard, Jewitt, Kleyna[162][163]
i: 18 tháng 1 năm 2007
o:
p: 1 tháng 5 năm 2007
S/2007 S 2 Sheppard, Jewitt, Kleyna[163][164]
S/2007 S 3
i: Tháng 6 năm 2004
o: 30 tháng 5 năm 2007
p: 18 tháng 7 năm 2007
Anthe S/2007 S 4 Vệ tinh thứ 49 của Sao Thổ Cassini-Huygens[165]
i: 15 tháng 8 năm 2008
p: 3 tháng 3 năm 2009
Aegaeon S/2008 S 1 Vệ tinh thứ 53 của Sao Thổ Cassini-Huygens[166]
i: 26 tháng 7 năm 2009
o:
p: 2 tháng 11 năm 2009
S/2009 S 1 Cassini-Huygens[167]
Ngày Tên Số hiệu Ảnh Định danh Tham khảo/Ghi chú

Thập niên 2010[sửa | sửa mã nguồn]

2010s
Ngày Tên Số hiệu Ảnh Định danh Tham khảo/Ghi chú

i: 7 tháng 9 năm 2010
p: 1 tháng 6 năm 2011

(Mặt Trăng chưa được đặt tên của Sao Mộc)
S/2010 J 1 Jacobson, Brozovic, Gladman and Alexandersen[168]
S/2010 J 2 Veillet[168]

i: 28 tháng 6 năm 2011
p: 20 tháng 7 năm 2011

(Mặt Trăng chưa được đặt tên của Sao Diêm Vương)
S/2011 P 1
Pluto P4.jpg
Showalter[169][170]

i: 27 tháng 9 năm 2011
p: 29 tháng 2 năm 2012

(Mặt Trăng chưa được đặt tên của Sao Mộc)
S/2011 J 1 Sheppard[171]
S/2011 J 2

i: 26 tháng 6 năm 2012
p: 11 tháng 7 năm 2012

(Mặt Trăng chưa được đặt tên của Sao Diêm Vương)
S/2012 P 1
Pluto P5 Discovery Image.jpg
Showalter
Ngày Tên Số hiệu Ảnh Định danh Tham khảo/Ghi chú

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ A. Sachs (2-5- 1974). “Babylonian Observational Astronomy”. Philosophical Transactions of the Royal Society of London (Royal Society of London) 276 (1257): 43–50 [45 & 48–9]. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2010 
  2. ^ Galilei, Galileo; Sidereus Nuncius, Thomam Baglionum (Tommaso Baglioni), Venice (March 1610), pp. 17–28 (q.v.)
  3. ^ Drake, Stillman (1981). Galileo at Work. Courier Dover Publications. tr. 153. ISBN 9780486495422. 
  4. ^ Một trong những vệ tinh này đã được ghi nhận bởi nhà thiên văn Trung Hoa Gan De vào 364 TCN.
  5. ^ The first date on which Io và Europa were observed separately. Galileo had, however, already observed their combined light as a single point on January 7.
  6. ^ Huygens, Christiaan; De Saturni luna observatio nova, Adriaan Vlacq, Den Haag, 5 March 1656 (nếu không truy cập được, có thể vào đây, và ấn "Scientific work")
  7. ^ Cassini, Giovanni D.; Découverte de deux nouvelles planètes autour de Saturne, Sébastien Mabre-Cramoisy, Paris, 1673. Translated as A Discovery of two New Planets about Saturn, made in the Royal Parisian Observatory by Signor Cassini, Fellow of both the Royal Societys, of England and France; English't out of French., Philosophical Transactions, Vol. 8 (1673), pp. 5178–5185
  8. ^ Cassini published these two discoveries on April 22, 1686, according to An Extract of the Journal Des Scavans. of April 22 st. N. 1686. Giving an account of two new Satellites of Saturn, discovered lately by Mr. Cassini at the Royal Observatory at Paris., Philosophical Transactions, Vol. 16 (1686–1692), pp. 79–85
  9. ^ Herschel, William; Account of a Comet. By Mr. Herschel, F. R. S.; communicated by Dr. Watson, Jun. of Bath, F. R. S., Philosophical Transactions of the Royal Society of London, Vol. 71, pp. 492–501
  10. ^ Herschel, William; An Account of the Discovery of Two Satellites revolving round the Georgian Planet, Philosophical Transactions of the Royal Society of London, Vol. 77, pp. 125–129, 1787
  11. ^ Herschel, William; On George's Planet và its vệ tinh, Philosophical Transactions of the Royal Society of London, Vol. 78, pp. 364–378, 1788
  12. ^ Herschel, William; On the Discovery of Four Additional Satellites of the Georgium Sidus. The Retrograde Motion of Its Old Satellites Announced; And the Cause of Their Disappearance at Certain Distances from the Planet Explained, Philosophical Transactions of the Royal Society of London, Vol. 88, pp. 47–79, 1798
  13. ^ Jodra, Serge; Les vệ tinhs de Saturne (2004)
  14. ^ Herschel, William; Account of the Discovery of a Sixth và Seventh Satellite of the Planet Saturn; with Remarks on the Construction of its Ring, its Atmosphere, its Rotation on an Axis, và its spheroidical Figure, Philosophical Transactions of the Royal Society of London, Vol. 80, pp. 1–20, 1790 (read 12 tháng 11 năm 1789)
  15. ^ Airy, George Biddell; Account of some circumstances historically connected with the discovery of the Planet exterior to Uranus, Monthly Notices of the Royal Astronomical Society, Vol. 7, No. 9 (13 tháng 11 năm 1846), pp. 121–152
  16. ^ Account of the Discovery of the Planet of Le Verrier at Berlin, Monthly Notices of the Royal Astronomical Society, Vol. 7, No. 9 (13 tháng 11 năm 1846), pp. 153–157
  17. ^ Lassell, William; Monthly Notices of the Royal Astronomical Society, Vol. 7, No. 9 (13 November 1846), reported in Account of the Discovery of the Planet of Le Verrier at Berlin, ibid., pp. 153–157
  18. ^ Discovery of a new Satellite of Saturn, Monthly Notices of the Royal Astronomical Society, Vol. 9, No. 1 (10 November 1848), pp. 1–2
  19. ^ Discovery of a new Satellite of Saturn, Monthly Notices of the Royal Astronomical Society, Vol. 8 No. 9 Supplement (undated, some time after 24 September 1848), pp. 195–197
  20. ^ Letter from William Lassell, Esq., to the Editor, Astronomical Journal, Vol. 2, No. 33 (1851), p. 70 (signed 11 tháng 11 năm 1851)
  21. ^ Christie, William H. M.; The Satellites of Mars, The Observatory, Vol. 1, No. 6 (20 tháng 9 năm 1877), pp. 181–185
  22. ^ Hall, Asaph; Observations of the Satellites of Mars (signed 21 September 1877), Astronomische Nachrichten, Vol. 91, No. 2161 (17 tháng 10 năm 1877), pp. 11/12–13/14
  23. ^ Hall, Asaph; The Discovery of the Satellites of Mars (signed 28 tháng 12 năm 1877), Monthly Notices of the Royal Astronomical Society, Vol. 38, No. 4 (8 tháng 2 năm 1878), pp. 205–209
  24. ^ Barnard, Edward E.; Discovery và Observations of a Fifth Satellite to Jupiter (signed 17 September 1892), Astronomical Journal, Vol. 12, No. 11 (whole No. 275, 4 tháng 10 năm 1892), pp. 81–85
  25. ^ Pickering, Edward C.; A New Satellite of Saturn, Harvard College Observatory Bulletin, No. 49 (17 tháng 3 năm 1899), p. 1
  26. ^ Pickering, Edward C.; A New Satellite of Saturn (signed 10 tháng 4 năm 1899), Astrophysical Journal, Vol. 9, No. 4 (Tháng tư năm 1899), pp. 274–276
  27. ^ Campbell, William W.;Sixth Satellite of Jupiter, Harvard College Observatory Bulletin, No. 173 (6 tháng 1 năm 1905), p. 1
  28. ^ Perrine, Charles D.; Discovery of a Sixth Satellite to Jupiter (kí kết ngày 30 tháng 1 năm 1905), Publications of the Astronomical Society of the Pacific, Vol. 17, No. 100 (10 tháng 2 năm 1905), pp. 22–23
  29. ^ Aitken, Robert G.; Visual Observation of Satellite VI to Jupiter (signed 30 tháng 1 năm 1905), Publications of the Astronomical Society of the Pacific, Vol. 17, No. 100 (10 tháng 2 năm 1905), pp. 23–24
  30. ^ Discovery of a Sixth Satellite of Jupiter, Astronomical Journal, Vol. 24, No. 19 (whole No. 571, 28 tháng 3 năm 1905), p. 160
  31. ^ a ă Perrine, Charles D.; Orbits of the sixth và seventh vệ tinhs of Jupiter (signed 28 tháng 5 năm 1905), Astronomische Nachrichten, Vol. 169, No. 4035 (24 tháng 7 năm 1905), p. 43/44
  32. ^ Campbell, William W.; A Seventh Satellite of Jupiter, Harvard College Observatory Bulletin, No. 178 (27 tháng 2 năm 1905), p. 1
  33. ^ The Seventh Satellite of Jupiter (30 tháng 3 năm 1905), Publications of the Astronomical Society of the Pacific, Vol. 17, No. 101 (10 tháng 4 năm 1905), pp. 56–57
  34. ^ Perrine, Charles D.; Recent Observations of the Moving Object near Jupiter, Discovered at Greenwich by Mr. J. Melotte (signed 21 May 1908), Publications of the Astronomical Society of the Pacific, Vol. 20, No. 120 (10 tháng 6 năm 1908), p. 184
  35. ^ Cowell, Philip H.; Note on the discovery of a Moving Object near Jupiter (1908 CJ), Monthly Notices of the Royal Astronomical Society, Vol. 68, No. 5 (13 March 1908), p. 373
  36. ^ Nicholson, Seth B.; Discovery of the Ninth Satellite of Jupiter (signed 17 tháng 9 năm 1914), Publications of the Astronomical Society of the Pacific, Vol. 26, No. 155 (October 1914), pp. 197–198
  37. ^ Tombaugh, Clyde W.; The Search for the Ninth Planet, Pluto, Astronomical Society of the Pacific Leaflets, Vol. 5, No. 209 (Tháng 7 năm 1946), pp. 73–80
  38. ^ a ă Nicholson, Seth B.; Two New Satellites of Jupiter (signed August 1938), Publications of the Astronomical Society of the Pacific, Vol. 50, No. 297 (Tháng 10 năm 1938), pp. 292–293
  39. ^ Kuiper, Gerard P.; The Fifth Satellite of Uranus, Publications of the Astronomical Society of the Pacific, Vol. 61, No. 360 (Tháng 6 năm 1949), p. 129
  40. ^ Kuiper, Gerard P.; The Second Satellite of Neptune, Publications of the Astronomical Society of the Pacific, Vol. 61, No. 361 (Tháng 8 năm 1949), pp. 175–176
  41. ^ Vinter Hansen, Julie M.; Object Near Neptune, IAUC 1212 (1 tháng 4 năm 1949)
  42. ^ Nicholson, Seth B.; An Unidentified Object Near Jupiter, Probably a New Satellite, Publications of the Astronomical Society of the Pacific, Vol. 63, No. 375 (Tháng 12 năm 1951), pp. 297–299
  43. ^ Gingerich, Owen; Probable New Satellite of Saturn, IAUC 1987 (3 tháng 1 năm 1967)
  44. ^ Gingerich, Owen; Saturn X (Janus), IAUC 1995 (1 tháng 2 năm 1967)
  45. ^ Marsden, Brian G.; New Ring và Satellites of Saturn, IAUC 3417 (25 tháng 10 năm 1979)
  46. ^ a ă â Marsden, Brian G.; Saturn, IAUC 3454 (25 tháng 2 năm 1980)
  47. ^ Marsden, Brian G.; 1980 S 2, IAUC 3456 (29 tháng 2 năm 1980)
  48. ^ a ă â Marsden, Brian G.; Saturn, IAUC 3497 (4 tháng 8 năm 1980)
  49. ^ Gingerich, Owen; Possible New Satellite of Saturn, IAUC 1991 (6 tháng 1 năm 1967)
  50. ^ Kowal, Charles T.; Thirteenth vệ tinh of Jupiter, Astronomical Journal, Vol. 80, No. 6 (Tháng 6 năm 1975), pp. 460–464
  51. ^ Marsden, Brian G.; Probable New Satellite of Jupiter, IAUC 2702 (20 tháng 9 năm 1974)
  52. ^ Marsden, Brian G.; Probable New Satellite of Jupiter, IAUC 2703 (1 tháng 10 năm 1974)
  53. ^ Marsden, Brian G.; Jupiter XIII, IAUC 2711 (24 tháng 10 năm 1974)
  54. ^ Marsden, Brian G.; Probable New Satellite of Jupiter, IAUC 2845 (3 tháng 10 năm 1975)
  55. ^ Marsden, Brian G.; Probable New Satellite of Jupiter, IAUC 2855 (23 tháng 10 năm 1975)
  56. ^ Marsden, Brian G.; Probable New Satellite of Jupiter, IAUC 2899 (9 tháng 2 năm 1976)
  57. ^ Marsden, Brian G.; 1978 P 1, IAUC 3241 (7 tháng 4 năm 1978)
  58. ^ Christy, James W.; Harrington, Robert S.; Vệ tinh của Sao Diêm Vương, Astronomical Journal, Vol. 83, No. 8 (Tháng 8 năm 1978), pp. 1005–1008
  59. ^ Jewitt, David C., Danielson, G. Edward, Synnott, Stephen P.; Discovery of a new Jupiter vệ tinh, Science, Vol. 206, No. 4421 (23 tháng 11 năm 1979), p. 951
  60. ^ a ă Marsden, Brian G.; Satellites of Jupiter, IAUC 3470 (28 tháng 4 năm 1980)
  61. ^ a ă â Marsden, Brian G.; Satellites of Jupiter, IAUC 3507 (26 tháng 8 năm 1980)
  62. ^ Hamilton, Calvin J.; Discovery Image of Adrastea, Views of the Solar System (1995–2007)
  63. ^ a ă Jovian System Data Analysis Program; Voyager 2 Jupiter Image 20630.53, NASA Planetary Data System Rings Node (20 tháng 2 năm 1997)
  64. ^ a ă Marsden, Brian G.; Saturn, IAUC 3457 (6 tháng 3 năm 1980)
  65. ^ a ă â Marsden, Brian G.; Satellites of Saturn, IAUC 3483 (6 tháng 6 năm 1980)
  66. ^ a ă â b Marsden, Brian G.; Satellites of Saturn, IAUC 3496 (31 tháng 7 năm 1980)
  67. ^ a ă â b c Marsden, Brian G.; Satellites of Saturn, IAUC 3534 (7 tháng 11 năm 1980)
  68. ^ Marsden, Brian G.; Satellites of Saturn, IAUC 3466 (10 tháng 4 năm 1980)
  69. ^ a ă Marsden, Brian G.; Satellites of Saturn, IAUC 3532 (31 tháng 10 năm 1980)
  70. ^ Marsden, Brian G.; 1980 S 28, IAUC 3539 (13 tháng 11 năm 1980)
  71. ^ Marsden, Brian G.; 1981 N 1, IAUC 3608 (29 tháng 5 năm 1981)
  72. ^ a ă â Marsden, Brian G.; Satellites of Neptune, IAUC 4824 (2 tháng 8 năm 1989)
  73. ^ Marsden, Brian G.; Satellites of Uranus và Neptune, IAUC 4159 (9 tháng 1 năm 1986)
  74. ^ a ă â b c d Marsden, Brian G.; Satellites of Uranus, IAUC 4164 (16 tháng 1 năm 1986)
  75. ^ a ă â b c d Marsden, Brian G.; Satellites of Uranus, IAUC 4165 (17 tháng 1 năm 1986)
  76. ^ a ă â Marsden, Brian G.; Satellites và Rings of Uranus, IAUC 4168 (27 tháng 1 năm 1986)
  77. ^ Marsden, Brian G.; 1989 N 1, IAUC 4806 (7 tháng 7 năm 1989)
  78. ^ a ă Marsden, Brian G.; Neptune, IAUC 4867 (29 tháng 9 năm 1989)
  79. ^ Green, Daniel W. E.; Saturn, IAUC 5052 (16 tháng 7 năm 1990)
  80. ^ Green, Daniel W. E.; Possible Satellites of Saturn, IAUC 6162 (14 tháng 4 năm 1995)
  81. ^ Gordon, Mitchell K.; Murray, Carl D.; và Beurle, Kevin; Further Evidence for the Existence of Additional Small Satellites of Saturn, Icarus, Vol. 121, No. 1, (Tháng 5 năm 1996), pp. 114–125
  82. ^ a ă Marsden, Brian G.; Satellites of Uranus, IAUC 6764 (31 tháng 10 năm 1997)
  83. ^ a ă Green, Daniel W. E.; S/1986 U 10, IAUC 7171 (18 tháng 5 năm 1999)
  84. ^ a ă Marsden, Brian G.; Probable New Satellites of Uranus, IAUC 7230 (27 tháng 7 năm 1999)
  85. ^ Marsden, Brian G.; Probable New Satellites of Uranus, IAUC 7248 (4 tháng 9 năm 1999)
  86. ^ Marsden, Brian G.; S/1999 J 1, IAUC 7460 (20 tháng 7 năm 2000)
  87. ^ New Outer Satellite of Jupiter Discovered, Joint press release, Minor Planet Center và the Spacewatch Project (2000?)
  88. ^ a ă Marsden, Brian G.; S/2000 S 1 và S/2000 S 2, IAUC 7512 (25 tháng 10 năm 2000)
  89. ^ a ă â b c Marsden, Brian G.; S/2000 S 1, S/2000 S 2, S/2000 S 7, S/2000 S 8, S/2000 S 9, MPEC 2000-Y15 (19 tháng 12 năm 2000)
  90. ^ a ă Marsden, Brian G.; S/2000 S 3 và S/2000 S 4, IAUC 7513 (25 tháng 10 năm 2000)
  91. ^ a ă â b c Marsden, Brian G.; S/2000 S 3, S/2000 S 4, S/2000 S 5, S/2000 S 6, S/2000 S 10, MPEC 2000-Y14 (19 tháng 12 năm 2000)
  92. ^ a ă Marsden, Brian G.; S/2000 S 5 và S/2000 S 6, IAUC 7521 (18 tháng 11 năm 2000)
  93. ^ Marsden, Brian G.; S/1975 J 1 = S/2000 J 1, IAUC 7525 (25 tháng 11 năm 2000)
  94. ^ a ă â Marsden, Brian G.; S/2000 S 7, S/2000 S 8, S/2000 S 9, IAUC 7538 (7 tháng 12 năm 2000)
  95. ^ Marsden, Brian G.; S/2000 S 10, IAUC 7539 (7 tháng 12 năm 2000)
  96. ^ Green, Daniel W. E.; S/2000 S 11, IAUC 7545 (19 tháng 12 năm 2000)
  97. ^ Marsden, Brian G.; S/2000 S 11, MPEC 2000-Y13 (19 tháng 12 năm 2000)
  98. ^ Marsden, Brian G.; S/2000 S 12, IAUC 7548 (23 tháng 12 năm 2000)
  99. ^ Marsden, Brian G.; S/2000 S 12, MPEC 2000-Y33 (22 tháng 12 năm 2000)
  100. ^ a ă Green, Daniel W. E.; Satellites of Jupiter, IAUC 7555 (5 tháng 1 năm 2001)
  101. ^ Marsden, Brian G.; S/2000 J 2, S/2000 J 3, S/2000 J 4, S/2000 J 5, S/2000 J 6, MPEC 2001-A28 (5 tháng 1 năm 2001)
  102. ^ a ă Marsden, Brian G.; S/2000 J 7, S/2000 J 8, S/2000 J 9, S/2000 J 10, S/2000 J 11, MPEC 2001-A29 (5 tháng 1 năm 2001)
  103. ^ Green, Daniel W. E.; Satellites of Jupiter, IAUC 7900 (16 tháng 5 năm 2002)
  104. ^ Marsden, Brian G.; Eleven New Satellites of Jupiter, MPEC 2002-J54 (15 tháng 5 năm 2002)
  105. ^ Green, Daniel W. E.; S/2001 U 1, IAUC 7980 (30 tháng 9 năm 2002)
  106. ^ Marsden, Brian G.; S/2001 U 1, MPEC 2002-S64 (30 tháng 9 năm 2002)
  107. ^ Green, Daniel W. E.; S/2002 J 1, IAUC 8035 (18 tháng 12 năm 2002)
  108. ^ Marsden, Brian G.; S/2002 J 1, MPEC 2002-Y22 (18 tháng 12 năm 2002)
  109. ^ Green, Daniel W. E.; Satellites of Neptune, IAUC 8047 (13 tháng 1 năm 2003)
  110. ^ Marsden, Brian G.; S/2002 N 1, 2002 N 2, 2002 N3, MPEC 2003-A75 (13 tháng 1 năm 2003)
  111. ^ Green, Daniel W. E.; Satellites of Jupiter, IAUC 8087 (4 tháng 3 năm 2003)
  112. ^ Marsden, Brian G.; S/2003 J 1, 2003 J 2, 2003 J 3, 2003 J 4, 2003 J 5, 2003 J 6, 2003 J 7, MPEC 2003-E11 (4 tháng 3 năm 2003)
  113. ^ Green, Daniel W. E.; S/2003 J 8, IAUC 8088 (6 tháng 3 năm 2003)
  114. ^ Marsden, Brian G.; S/2003 J 8, MPEC 2003-E15 (6 tháng 3 năm 2003)
  115. ^ Green, Daniel W. E.; Satellites of Jupiter, IAUC 8089 (7 tháng 3 năm 2003)
  116. ^ Marsden, Brian G.; S/2003 J 9, 2003 J 10, 2003 J 11, 2003 J 12; S/2003 J 1, 2003 J 6, MPEC 2003-E29 (7 tháng 3 năm 2003)
  117. ^ a ă â b c d đ Green, Daniel W. E.; Satellites of Jupiter và Saturn, IAUC 8116 (11 tháng 4 năm 2003)
  118. ^ Marsden, Brian G.; S/2003 J 13, MPEC 2003-G09 (2 tháng 4 năm 2003)
  119. ^ Marsden, Brian G.; S/2003 J 14, MPEC 2003-G10 (3 tháng 4 năm 2003)
  120. ^ Marsden, Brian G.; S/2003 J 15, MPEC 2003-G17 (3 tháng 4 năm 2003)
  121. ^ Marsden, Brian G.; S/2003 J 16, MPEC 2003-G18 (3 tháng 4 năm 2003)
  122. ^ Marsden, Brian G.; S/2003 J 17, MPEC 2003-G19 (3 tháng 4 năm 2003)
  123. ^ Marsden, Brian G.; S/2003 J 18, MPEC 2003-G20 (4 tháng 4 năm 2003)
  124. ^ Marsden, Brian G.; S/2003 S 1, MPEC 2003-G39 (8 tháng 4 năm 2003)
  125. ^ a ă Green, Daniel W. E.; S/2003 J 19 và S/2003 J 20, IAUC 8125 (30 tháng 4 năm 2003)
  126. ^ Marsden, Brian G.; S/2003 J 19, MPEC 2003-G64 (12 tháng 4 năm 2003)
  127. ^ Marsden, Brian G.; S/2003 J 20, MPEC 2003-G67 (14 tháng 4 năm 2003)
  128. ^ Green, Daniel W. E.; S/2003 J 21, IAUC 8138 (30 tháng 5 năm 2003)
  129. ^ Marsden, Brian G.; S/2003 J 21, MPEC 2003-K45 (29 tháng 5 năm 2003)
  130. ^ Green, Daniel W. E.; Satellites of Uranus, IAUC (3 tháng 9 năm 2003)
  131. ^ Green, Daniel W. E.; Satellites of Neptune, IAUC 8193 (3 tháng 9 năm 2003)
  132. ^ Marsden, Brian G.; S/2003 N 1, MPEC 2003-G64 (3 tháng 9 năm 2003)
  133. ^ Green, Daniel W. E.; S/2003 U 1 và S/2003 U 2, IAUC 8209 (25 tháng 9 năm 2003)
  134. ^ a ă Green, Daniel W. E.; S/2001 U 2 và S/2002 N 4, IAUC 8213 (1 October 2003)
  135. ^ Marsden, Brian G.; S/2001 U 2, MPEC 2003-S105 (30 tháng 9 năm 2003)
  136. ^ Marsden, Brian G.; S/2002 N 4, MPEC 2003-S107 (30 tháng 9 năm 2003)
  137. ^ Green, Daniel W. E.; S/2001 U 3, IAUC 8216 (8 tháng 10 năm 2003)
  138. ^ Green, Daniel W. E.; S/2003 U 3, IAUC 8217 (9 tháng 10 năm 2003)
  139. ^ Marsden, Brian G.; S/2003 U 3, MPEC 2003-T58 (9 tháng 10 năm 2003)
  140. ^ Green, Daniel W. E.; S/2003 J 22, IAUC (25 January 2004)
  141. ^ Marsden, Brian G.; S/2003 J 22, MPEC 2004-B41 (24 tháng 1 năm 2004)
  142. ^ Green, Daniel W. E.; S/2003 J 23, IAUC 8281 (4 tháng 2 năm 2004)
  143. ^ Marsden, Brian G.; S/2003 J 23, MPEC 2004-B81 (31 tháng 1 năm 2004)
  144. ^ Whitney Clavin, NASA (15 tháng 3 năm 2004). “Planet-Like Body Discovered at Fringes of Our Solar System”. Truy cập 30 tháng 12 năm 2008. 
  145. ^ Martinez, Carolina; Savage, Donald; và Finn, Heidi; Out from the Shadows: Two New Saturnian Moons, JPL Cassini-Huygens News Release 2004-202 (16 tháng 8 năm 2004)
  146. ^ Green, Daniel W. E.; S/2004 S 1 và S/2004 S 2, IAUC 8389 (16 tháng 8 năm 2004)
  147. ^ a ă Martinez, Carolina; Ormrod, Gill; and Finn, Heidi; Cassini Discovers Ring and One, Possibly Two, Objects at Saturn, JPL Cassini-Huygens News Release 2004-222 (9 September 2004)
  148. ^ a ă Green, Daniel W. E.; S/2004 S 3, S/2004 S 4, and R/2004 S 1, IAUC 8401 (9 tháng 9 năm 2004)
  149. ^ Green, Daniel W. E.; Satellites and Rings of Saturn, IAUC 8432 (8 tháng 11 năm 2004)
  150. ^ Lakdawalla, Emily; Twelve New Moons for Saturn, The Planetary Society, Planetary News: Moon Discoveries (2005)
  151. ^ Jewitt, David C.; Twelve New Moons for Saturn (3 tháng 5 năm 2005)
  152. ^ Green, Daniel W. E.; New Satellites of Saturn, IAUC 8523 (4 tháng 5 năm 2005)
  153. ^ Marsden, Brian G.; Twelve New Satellites of Saturn, MPEC 2005-J13 (3 tháng 5 năm 2005)
  154. ^ Green, Daniel W. E.; S/2005 S 1, IAUC 8524 (6 tháng 5 năm 2005)
  155. ^ Michael E. Brown (2006). “The discovery of 2003 UB313 Eris, the largest known hành tinh lùn”. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2007. 
  156. ^ “JPL Small-Body Database Browser: 136472 Makemake (2005 FY9)”. NASA Jet Propulsion Laboratory. 5 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2008. 
  157. ^ Michael E. Brown (2006). “Dysnomia, the moon of Eris”. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2007. 
  158. ^ Green, Daniel W. E.; S/2005 P 1 and S/2005 P 2, IAUC 8625 (31 tháng 10 năm 2005) (also as a pdf)
  159. ^ Marsden, Brian G.; S/2004 S 19, MPEC 2006-M44 (26 June 2006)
  160. ^ a ă Green, Daniel W. E.; Satellites of Saturn, IAUC 8727 (30 tháng 6 năm 2006)
  161. ^ Marsden, Brian G.; Eight New Satellites of Saturn, MPEC 2006-M45 (26 tháng 6 năm 2006)
  162. ^ Marsden, Brian G.; S/2007 S 1, MPEC 2007-G38 (13 tháng 4 năm 2007)
  163. ^ a ă Green, Daniel W. E.; S/2007 S 1, S/2007 S 2, and S/2007 S 3, IAUC 8836 (11 tháng 5 năm 2007)
  164. ^ Marsden, Brian G.; S/2007 S 2, S/2007 S 3, MPEC 2007-J09 (1 tháng 5 năm 2007)
  165. ^ Green, Daniel W. E.; S/2007 S 4, IAUC 8857 (18 tháng 7 năm 2007)
  166. ^ Green, Daniel W. E.; S/2008 S 1, IAUC 9023 (03 tháng 3 năm 2009) subscription required (freely available copy)
  167. ^ Green, Daniel W. E.; S/2009 S 1, IAUC 9091 (2 tháng 11 năm 2009)
  168. ^ a ă MPEC 2011-L06: S/2010 J 1 AND S/2010 J 2
  169. ^ Electronic Telegram No. 2769 Central Bureau for Astronomical Telegrams, 20/7/2011
  170. ^ NASA - NASA's Hubble Discovers Another Moon Around Pluto
  171. ^ MPEC 2012-B97: S/2011 J 1 AND S/2011 J 2 29 tháng 1 năm 2012 (ban hành)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]