41 Daphne

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
41 Daphne
Khám phá
Khám phá bởi H. Goldschmidt
Ngày khám phá 22 tháng 5, 1856
Tên chỉ định
Đặt tên theo Daphne
Tên thay thế  
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 31 tháng 12, 2006 (JD 2454100.5)
Cận điểm quỹ đạo 301.220 Gm (2.014 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 526.144 Gm (3.517 AU)
Bán trục lớn 413.682 Gm (2.765 AU)
Độ lệch tâm 0.272
Chu kỳ quỹ đạo 1679.618 d (4.60 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 17.58 km/s
Độ bất thường trung bình 247.500°
Độ nghiêng quỹ đạo 15.765°
Kinh độ của điểm nút lên 178.159°
Acgumen của cận điểm 46.239°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 174.0 km
Khối lượng 5.5×1018 kg
Khối lượng riêng trung bình ? g/cm³
Hấp dẫn bề mặt 0.0486 m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 0.0920 km/s
Chu kỳ tự quay ? d
Suất phản chiếu 0.083 [1]
Nhiệt độ ~167 K
Kiểu phổ C
Cấp sao tuyệt đối (H) 7.12

41 Daphne (phát âm /ˈdæfniː/) là một tiểu hành tinh lớn ở vành đai chính, do H. Goldschmidt phát hiện ngày 22.5.1856 và được đặt theo tên Daphne, nữ thần rừng trong thần thoại Hy Lạp đã biến thành cây nguyệt quế.

Tiểu hành tinh có bề mặt tối này dường như được cấu tạo bằng chondrite carbonate nguyên thủy.

Người ta đã quan sát thấy "41 Daphne" che khuất các ngôi sao 3 lần trong thập niên 1990. Các đường ánh sáng cong của nó cho thấy là nó có hình dạng bất thường.

Nó có ít nhất một vệ tinh, được tạm đặt tên là "S/ 2008 (41) 1".[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]