4 Vesta

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
4 Vesta Biểu tượng thiên văn hiện đại của Vesta
Vesta from Dawn, July 17.jpg
Hình ảnh tiếp cận Vesta chụp bởi camera của tàu không gian Dawn ngày 17 tháng 7 năm 2011.
Khám phá
Khám phá bởi Heinrich Wilhelm Olbers
Ngày khám phá 29 tháng 3, 1807; 207 năm trước
Tên chỉ định
Phiên âm /ˈvɛstə/, tiếng Latinh: Vesta
Đặt tên theo Vesta
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai tiểu hành tinh (nhóm Vesta)
Tính từ Vestian
Đặc trưng quỹ đạo[2]
Kỷ nguyên 14 tháng 5, 2008 (Ngày Julius 2454600,5)
Cận điểm quỹ đạo 321,82 Gm (2,151 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 384,72 Gm (2,572 AU)
Bán trục lớn 353,268 Gm (2,361 AU)
Độ lệch tâm 0.089 17
Chu kỳ quỹ đạo 1325,15 d (3,63 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 19,34 km/s
Độ bất thường trung bình 90,53°
Độ nghiêng quỹ đạo 7,135° so với Mặt phẳng hoàng đạo
5,56° to Invariable plane[1]
Kinh độ của điểm nút lên 103,91°
Acgumen của cận điểm 149,83°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 578×560×458 km[3]
529 km (Trung bình nhân)
Khối lượng (2,67 ± 0,02)×1020 kg[4]
Khối lượng riêng trung bình 3,42 g/cm³[4]
Hấp dẫn bề mặt 0,22 m/s2
0,022 g
Tốc độ vũ trụ cấp 2 0,35 km/s
Chu kỳ tự quay 0,222 6 ngày (5,342 giờ)[2][5]
Suất phản chiếu 0,423 (geometric)[6]
Nhiệt độ min: 85 K (−188 °C)
max: 255 K (−18 °C)[7]
Kiểu phổ Tiểu hành tinh kiểu V[2][8]
Cấp sao biểu kiến 5,1[9] đến 8,48
Cấp sao tuyệt đối (H) 3,20[2][6]
Đường kính góc 0,64" đến 0,20"

Vesta, hay gọi theo quy ước đặt tên tiểu hành tinh là 4 Vesta, là một trong những tiểu hành tinh lớn nhất trong Hệ Mặt Trời, với đường kính trung bình khoảng 525 km.[10] Nhà thiên văn học Heinrich Wilhelm Olbers lần đầu tiên phát hiện ra nó vào ngày 29 tháng 3 năm 1807,[2] và đặt tên nó theo thần Vesta, vị thần trinh nữ của gia đình và trái tim trong thần thoại La Mã.

Vesta là tiểu hành tinh có khối lượng lớn thứ hai sau hành tinh lùn Ceres,[11][12][13][14][15] và chiếm khoảng 9% khối lượng của vành đai tiểu hành tinh.[16] Tiểu hành tinh có khối lượng nhỏ hơn, Pallas, có kích thước hơi lớn hơn, và do vậy Vesta xếp thứ ba về kích cỡ trong số các tiểu hành tinh. Vesta là khối đá tàn dư còn lại của tiền hành tinh (với cấu trúc phân tầng bên trong), những thiên thể nguyên thủy của các hành tinh đất đá.[17][18][19] Nhiều mảnh vỡ đã bị bắn ra từ Vesta trong các vụ va chạm xảy ra khoảng một đến hai tỷ năm trước, để lại trên bề mặt nó hai hố va chạm khổng lồ ở bán cầu nam.[20][21] Các mảnh vỡ từ những sự kiện này đã rơi xuống Trái Đất và được phân loại vào vẫn thạch kiểu HED, đem đến cho các nhà khoa học nhiều thông tin quan trọng từ Vesta.[22][23][24]

Vesta là tiểu hành tinh sáng nhất khi nhìn từ Trái Đất. Khoảng cách lớn nhất của nó tới Mặt Trời hơi lớn hơn khoảng cách nhỏ nhất từ Ceres đến Mặt Trời,[* 1] tuy thế đa số phần quỹ đạo của nó nằm trong quỹ đạo của Ceres.[25]

Tàu không gian Dawn của NASA đi vào quỹ đạo quanh Vesta tại ngày 16 tháng 7 năm 2011 cho nhiệm vụ một năm quan sát và rời nó vào ngày 5 tháng 9, 2012[26] để hành trình tới Ceres. Các nhà khoa học vẫn tiếp tục nghiên cứu các dữ liệu quan sát Vesta từ tàu Dawn.[27][28]

Phát hiện và đặt tên[sửa | sửa mã nguồn]

Vesta được nhà thiên văn học người Đức Heinrich Wilhelm Olbers phát hiện vào ngày 29 tháng ba năm 1807[2], và đặt theo tên của nữ thần bếp trinh nữ La Mã, Vesta[29].

Đặc điểm vật lý[sửa | sửa mã nguồn]

Vesta là tiểu hành tinh sáng nhất. Khoảng cách tối đa của nó đến mặt trời là hơi xa hơn khoảng cách tối thiểu của Ceres đến mặt trời, mặc dù quỹ đạo của nó nằm hoàn toàn bên trong quỹ đạo Ceres[30]. Vesta mất khoảng 1% khối lượng của nó trong thời gian dưới một tỷ năm trước đây, trong một vụ va chạm đã để lại một hố va chạm khổng lồ chiếm phần lớn bán cầu nam của nó. Các mảnh vụn từ sự kiện này đã rơi xuống Trái Đất ở dạng thiên thạch Howardite-Eucrite-Diogenite (HED), một nguồn bằng chứng phong phú về tiểu hành tinh[23].

Địa chất[sửa | sửa mã nguồn]

Thám hiểm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ngày 2 tháng 10 năm 2009, trong thời gian Ceres ở gần cận điểm quỹ đạo, Ceres nằm gần Mặt Trời hơn Vesta, bởi vì viễn điểm quỹ đạo của Vesta lớn hơn cận điểm quỹ đạo của Ceres. (2009-02-10: Vesta 2,56 AU; Ceres 2,54 AU)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The MeanPlane (Invariable plane) of the Solar System passing through the barycenter”. 3 tháng 4 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2009.  (produced with Solex 10 written bởi Aldo Vitagliano; see also Invariable plane)
  2. ^ a ă â b c d “JPL Small-Body Database Browser: 4 Vesta”. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2008. 
  3. ^ Thomas, P. C.; et al. (1997). “Impact excavation ngày asteroid 4 Vesta: Hubble Space Telescope results”. Science 277 (5331): 1492. Bibcode:1997Sci...277.1492T. doi:10.1126/science.277.5331.1492. 
  4. ^ a ă Baer, James; Chesley, Steven R. (2008). “Astrometric masses of 21 asteroids, và an integrated asteroid ephemeris” (PDF). Celestial Mechanics và Dynamical Astronomy (Springer Science+Business Media B.V. 2007) 100 (2008): 27–42. Bibcode:2008CeMDA.100...27B. doi:10.1007/s10569-007-9103-8. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2008. 
  5. ^ Harris, A. W.; Warner, B. D.; Pravec, P.; (Eds.) (2006). “Asteroid Lightcurve Derived Data. EAR-A-5-DDR-DERIVED-LIGHTCURVE-V8.0.”. NASA Planetary Data System. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 1 năm 2007. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2007. 
  6. ^ a ă Tedesco, E. F.; Noah, P. V.; Noah, M.; Price, S. D. (2004). “Infra-Red Astronomy Satellite (IRAS) Minor Planet Survey. IRAS-A-FPA-3-RDR-IMPS-V6.0.”. NASA Planetary Data System. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 3 năm 2007. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2007. 
  7. ^ Mueller, T. G.; Metcalfe, L. (2001). “ISO và Asteroids”. European Space Agency (ESA) bulletin 108: 38. 
  8. ^ Neese, C.; Ed. (2005). “Asteroid Taxonomy EAR-A-5-DDR-TAXONOMY-V5.0”. NASA Planetary Data System. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 3 năm 2007. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2007. 
  9. ^ Menzel, Donald H.; và Pasachoff, Jay M. (1983). A Field Guide to the Stars và Planets (ấn bản 2). Boston, MA: Houghton Mifflin. tr. 391. ISBN 0-395-34835-8. 
  10. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Russell2012
  11. ^ “NASA – Dawn at a Glance”. NASA. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2011. 
  12. ^ Shiga, David. “Dawn captures first orbital image of asteroid Vesta”. New Scientist. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2011. 
  13. ^ Lang, Kenneth (2011). The Cambridge Guide to the Solar System. Cambridge University Press. tr. 372, 442. 
  14. ^ Space Telescope Science Institute (2009). Hubble 2008: Science year in review. NASA Goddard Space Flight Center. tr. 66. 
  15. ^ Russell et al. 2011. "Exploring the smallest terrestrial planet: Dawn at Vesta"
  16. ^ Pitjeva, E. V. (2005). “High-Precision Ephemerides of Planets—EPM and Determination of Some Astronomical Constants” (PDF). Solar System Research 39 (3): 176. Bibcode:2005SoSyR..39..176P. doi:10.1007/s11208-005-0033-2. 
  17. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Hubble
  18. ^ “A look into Vesta’s interior”. Max Planck Society. 6 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2011. 
  19. ^ "Asteroid Vesta is 'last of a kind' rock". BBC, 11 May 2012.
  20. ^ Jutzi, M.; E. Asphaug, P. Gillet, J.-A. Barrat & W. Benz (14 tháng 2 năm 2013). “The structure of the asteroid 4Vesta as revealed by models of planet-scale”. Nature 494: 207–210. doi:10.1038/nature11892. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2014. 
  21. ^ Cook, Jia-Rui. “Dawn Reality-Checks Telescope Studies of Asteroids”. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2014. 
  22. ^ McSween, H. Y.; R. P. Binzel, M. C. De Sanctis, E. Ammannito, T. H. Prettyman, A. W. Beck, V. Reddy, L. Le Corre, M. J. Gaffey, T. B. McCord, C. A. Raymond, C. T. Russell and the Dawn Science Team (27 tháng 11 năm 2013). “Dawn; the Vesta-HED connection; and the geologic context for eucrite, diogenites, and howardites”. Meteoritics & Planetary Science 48 (11): 2090–21–4. doi:10.1111/maps.12108. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2014. 
  23. ^ a ă Kelley, M. S.; et al. (2003). “Quantified mineralogical evidence for a common origin of 1929 Kollaa with 4 Vesta và the HED meteorites”. Icarus 165 (1): 215. Bibcode:2003Icar..165..215K. doi:10.1016/S0019-1035(03)00149-0. 
  24. ^ “Vesta”. NASA/JPL. 12 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2011. 
  25. ^ “Ceres, Pallas, Vesta, and Hygiea”. Gravity Simulator. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2008. 
  26. ^ Dawn mission status
  27. ^ Ammannito, E.; M. C. De Sanctis, E. Palomba, A. Longobardo, D. W. Mittlefehldt, H. Y. McSween, S. Marchi, M. T. Capria, F. Capaccioni, A. Frigeri, C. M. Pieters, O. Ruesch, F. Tosi, F. Zamon, F. Carraro, S. Fonte, H. Hiesinger, G. Magni, L. A. McFadden, C. A. Raymond, C.T. Russell & J. M. Sunshine (6 tháng 11 năm 2013). “Olivine in an unexpected location on Vesta's surface”. Nature 504: 122–125. doi:10.1038/nature12665. 
  28. ^ Cook, Jia-Rui. “It's Complicated: Dawn Spurs Rewrite of Vesta's Story”. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2014. 
  29. ^ Vesta, or national variants thereof, is the international name with two exceptions: In Greek the name used is the Hellenic equivalent of Vesta, Hestia (4 Εστία). Trong tiếng Trung, Vesta là "Táo Thần Tinh", 灶神星 zàoshénxīng. Điều này khác với nữ thần Vesta, mà tiếng Trung lấy tên theo tên Latin (維斯塔 wéisītǎ).
  30. ^ “Ceres, Pallas, Vesta, và Hygiea”. Gravity Simulator. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2008. 

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]