52 Europa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
52 Europa
52Eur-LB1-richfield.jpg
Bản đồ chỉ ra tiểu hành tinh Europa
Khám phá
Khám phá bởi H. Goldschmidt
Ngày khám phá 4/2/1858
Tên chỉ định
Đặt tên theo Europa
Tên thay thế 1948 LA
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 26/11/2005 (JD 2453700.5)
Cận điểm quỹ đạo 416,621 Gm (2.785 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 511,201 Gm (3.417 AU)
Bán trục lớn 463,911 Gm (3,101 AU)
Độ lệch tâm 0,102
Chu kỳ quỹ đạo 1.994,629 d (5,46 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 16,87 km/s
Độ bất thường trung bình 70,730°
Độ nghiêng quỹ đạo 7,466°
Kinh độ của điểm nút lên 128,992°
Acgumen của cận điểm 343,553°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 360×315×240 km[1][1]
362×302×252 km[2]
Khối lượng 1,65×1019 kg[2]
Khối lượng riêng trung bình 1.14 ± 0.13 g/cm³[2]
Hấp dẫn bề mặt ~0,11 m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 ~0,20 km/s
Chu kỳ tự quay 0,2347 d [2]
Suất phản chiếu 0,058 [1]
Nhiệt độ ~173 K
max: 258K (-15 °C)[3]
Kiểu phổ Tiểu hành tinh kiểu C
Cấp sao tuyệt đối (H) 6,31

52 Europa (phát âm tiếng Anh: /jʊˈroʊpə/ ew-ROE-pə) là một trong số tiểu hành tinh lớn, với đường kính là 300 km. Nó được H. Goldschmidt phát hiện ngày 4/2/1858, và được đặt theo tên Europa, một trong các nữ thần mà thần Zeus chinh phục được trong thần thoại Hy Lạp. Về khối lượng, nó xấp xỉ lớn thứ 7 trong các tiểu hành tinh, dù rằng tỷ trọng thấp (quá xốp), có thể đoán là do bị một va chạm đặc biệt nặng.[1]

Nó là tiểu hành tinh kiểu C, nghĩa là rất tối, có thành phần cấu tạo bằng cacbonat. Quỹ đạo của nó gần sát với của nhóm tiểu hành tinh Hygiea, nhưng không thuộc nhóm này. Các nghiên cứu quang phổ đã tìm thấy bằng chứng là có các olivinpyroxen ở bề mặt của nó[5], và có dấu hiệu các khác biệt về thành phần cấu tạo ở các vùng khác nhau[4]

Các dữ liệu đường cong ánh sáng của Europa đặc biệt phức tạp khó giải thích, mặc dù có nhiều cuộc quan sát, chẳng hạn như thời gian quay vòng của nó là bao lâu (5 giờ rưỡi, hay 11 giờ ?) [8]. Việc phân tích chi tiết nhất cho thấy cả 2 điểm cực của nó hướng về khoảng hệ tọa độ hoàng đạo (β, λ) = (70°, 55°) hoặc (40°, 255°) với 10° không chắc chắn [2]. Tình trạng đó cho độ nghiêng trục quay khoảng 14° hoặc 54°.

Ngôi sao biến quang kích biến nổi tiếng "CV Aquarii", phát hiện năm 1934, hiện nay được coi là sự nhận dạng lầm của tiểu hành tinh "52 Europa"[5].

Khối lượng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2001, Michalak ước tính Europa có khối lượng là (5,2±1,8)×1019 kg.[3] Năm 2007, Baer và Chesley ước tính Europa có khối lượng là (1,9±0,4)×1019 kg.[1] Gần đây hơn, Baer ước tính khối lượng của nó là 1,65×1019 kg.[2]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Đừng lầm tiểu hành tinh 52 Europa với vệ tinh Europa của Sao Mộc.

  1. ^ a ă â Baer, James; Steven R. Chesley. “Astrometric masses of 21 asteroids, và an integrated asteroid ephemeris” (PDF). Celestial Mechanics và Dynamical Astronomy (Springer Science+Business Media B.V. 2007) 100 (2008): 27–42. doi:10.1007/s10569-007-9103-8. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2008. 
  2. ^ a ă â b Baer, James (2008). “Recent Asteroid Mass Determinations”. Personal Website. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2008. 
  3. ^ Michalak, G. (2001). “Determination of asteroid masses”. Astronomy & Astrophysics 374: 703–711. doi:10.1051/0004-6361:20010731. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2008. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Michałowski, T., et al. Photometry và models of selected tiểu hành tinh vành đai chínhs I. 52 Europa, 115 Thyra, và 382 Dodona, Astronomy & Astrophysics, Vol. 416, p. 353 (2004).
  2. PDS lightcurve data
  3. Dotto, E., et al. ISO results ngày bright Tiểu hành tinh vành đai chính: PHT–S observations, Astronomy & Astrophysics, Vol. 358, p. 1133 (2000).
  4. Sawyer, S. R., A High-Resolution CCD Spectroscopic Survey of Low-Albedo tiểu hành tinh vành đai chínhs, PhD thesis, The University of Texas (1991).
  5. Schmeer, P., và M. L. Hazen, CV Aquarii identified with (52) Europa, Journal of the American Association of Variable Star Observers, Vol. 28, p. 103 (2000).
  6. Zappalà, V.; M. di Martino và S. Cacciatori On the ambiguity of rotational periods of asteroids - The peculiar case of 52 Europa, Icarus, Vol. 56, p. 319 (1983).

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]