Makemake

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Makemake
Makemake
Hình dung về Makemake, bởi Ann Feild (Space Telescope Science Institute)
Đặc điểm của quỹ đạo (Kỷ nguyên J2000)
Bán trục lớn 5.906.376.272 km hay
39,48168677 đơn vị thiên văn.
Chu vi 36,530 × 1012 km hay
244,186 đơn vị thiên văn hay
lần Trái Đất.
Độ lệch tâm 0,24880766 hay
14,635 lần Trái Đất.
Cận điểm 4.436.824.613 km hay
29,65834067 đơn vị thiên văn.
Viễn điểm 7.375.927.931 km hay
49,30503287 đơn vị thiên văn.
Chu kỳ theo sao 90.613,3058 ngày hay
248,09 năm hay
247,68 lần Trái Đất.
Chu kỳ giao hội 366,74 ngày hay
1,004 năm.
Vận tốc quỹ đạo:
- trung bình 4,666 km/s hay
0,158 lần Trái Đất.
- tối đa 6,112 km/s hay
0,201 lần Trái Đất.
- tối thiểu 3,676 km/s hay
0,127 lần Trái Đất.
Độ nghiêng 17,14175° với Hoàng Đạo hay
11,88° với xích đạo Mặt Trời.
Hoàng kinh của điểm nút lên 110,30347°
Acgumen của điểm cận nhật 113,76329°
Tổng số vệ tinh 3 [cần dẫn nguồn]
Đặc điểm của hành tinh
Đường kính:
- tại xích đạo 2.390 km hay
0,180 lần Trái Đất.
- qua hai cực 2.390 km hay
0,180 lần Trái Đất.
Độ dẹt 0
Diện tích 17,95 × 106 km² hay
0,033 lần Trái Đất.
Thể tích 7,15 × 109 km³ hay
0,0066 lần Trái Đất.
Khối lượng 12,5 × 1021 kg hay
0,0021 lần Trái Đất.
Khối lượng riêng 1.750 kg/ hay
0,317 lần Trái Đất.
Gia tốc trọng trường
tại xích đạo
0,58 m/ hay
0,059 lần Trái Đất.
Vận tốc thoát ly 1,2 km/s hay
0,107 lần Trái Đất.
Chu kỳ quay quanh trục 6,387 ngày hay
153,3 giờ hay
6,387 lần Trái Đất.
Vận tốc quay quanh trục
tại xích đạo
47,18 km/h hay
0,0039 lần Trái Đất.
Độ nghiêng trục quay 122.54° hay
lần Trái Đất.
Xích kinh của cực bắc 20 h 52 m 5 s (hay 133,02°)
Xích vĩ của cực bắc -9,09°
Hệ số phản xạ 0,30 hay
lần Trái Đất.
Nhiệt độ tại bề mặt:
- tối thiểu 33K (hay -240°C)
- trung bình 44K (hay -229°C)
- tối đa 55K (hay -218°C)
Áp suất khí quyển
tại bề mặt
0,30 kPa hay
lần Trái Đất.
Cấu tạo của khí quyển
CH4
N2
CO

Makemake ( [ˈmakeˈmake] [1]), trang trọng gọi là (136472) Makemake, là hành tinh lùn lớn thứ 3 trong hệ Mặt Trời và là 1 trong 2 vật thể vòng đai Kuiper (KBO)[a]. Đường kính của nó vào khoảng ¾ của Sao Diêm Vương. Makemake không có vệ tinh nào đã được biết đến, điều làm cho nó chỉ được coi là vật thể lớn nhất trong vành đai Kuiper. Nhiệt độ trung bình cực kì thấp (khoảng 30 K) nghĩa rằng bề mặt của nó được bao bọc bởi mêtan, êtan và có thể nitơ băng.[2]

Được biết đến như 2005 FY9 (và sau đó được đưa cho cái tên số hiệu 136472 và tên thường gọi Makemake, lấy theo tên một vị thần trên đảo Phục Sinh), nó được phát hiện vào ngày 31 tháng 3, 2005 bởi một đội ngũ do Michael Brown đứng đầu, và công bố vào ngày 29 tháng 7, 2005. Ngày 11 tháng 6, 2008, Hiệp hội Thiên văn Quốc tế đã đưa Makemake vào danh sách những ứng cử viên cho tình trạng "giống Sao Diêm Vương" (plutoid), một thuật ngữ cho những hành tinh lùn ở ngoài quỹ đạo của Sao Hải Vương mà giống Sao Diêm Vương và Eris. Makemake được trang trọng xếp vào loại "plutoid" vào tháng 6 2008.[2][3][4][5]

Khám phá[sửa | sửa mã nguồn]

Makemake được khám phá vào 31 tháng 3, 2005 bội một đội ngũ do Michael Brown đứng đầu,[6] và được công bố cho mọi người vào ngày 29 tháng 6, 2005. Phát hiện Eris cũng được công bố cùng ngày, tiếp theo cho công bố của 2003 EL61 2 ngày trước đó.[7]

Mặc cho những ánh sáng xung quanh (nó chỉ sáng bằng 1/5 Sao Diêm Vương),[b] Makemake không được phát hiện cho tới khi tìm được những vật thể vành đai Kuiper. Hầu như những cuộc tìm kiếm những hành tinh hẻo lánh được hướng gần tới đường Hoàng đạo, do sự có thể tìm thấy một vật thể ở đó. Cũng do độ nghiêng quỹ đạo cao của nó, và sự thực nó đang ở khoảng cách xa nhất với đường Hoàng đạo vào lúc được phát hiện, ở phía Bắc của chòm sao Hậu Phát,[8] nó đã rất có thể thoát ra sự dò soát trong những lần khám phá trước.

Bên cạnh Sao Diêm Vương, Makemake chỉ là một hành tinh lùn sáng đủ để Clyde Tombaugh nhìn thấy trong cuộc tìm kiếm những hành tinh ngoài Sao Hải Vương khoảng năm 1930.[9] Trong lúc Tombaugh nghiên cứu, Makemake chỉ lệch vài độ so với mặt phẳng Hoàng đạo, gần khu vực chòm Kim Ngưungự phu,[d] ở độ lớn 16.0.[8] Vị trí này đã ở rất gần tới Ngân Hà, và Makemake đã gần như không thể nào chống lại nền rộng lớn của những ngôi sao. Tombaugh tiếp tục tìm kiếm trong vài năm sau phát hiện Sao Diêm Vương,[10] nhưng đã thất bại trong tìm kiếm Makemake hay bất kì một vật thể ngoài Sao Hải Vương nào.

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Cái tên lâm thời 2005 FY9 được gắn cho Makemake khi nó được công bố. Trước đó, đội tìm kiếm thường gọi dưới tên mật là "Chú thỏ Phục Sinh", vì nó được phát hiện rất gần với lễ Phục Sinh.[11]

Vào tháng 6, 2008, theo như luật của IAU cho những vật thể vành đai Kuiper, 2005 FY9 đã được đặt tên theo một đấng thánh sinh. Cái tên Makemake, một vị chúa sinh ra người trong truyền thuyết của người Rapanui, những cư dân gốc của đảo Phục Sinh,[3] đã được chọn với sự liên kết giữa nó với lễ Phục Sinh.[11]

Quỹ đạo và xếp loại[sửa | sửa mã nguồn]

Quỹ đạo của Makemake (màu xanh dương), 2003 EL61 (màu xanh lá cây) tương phản với quỹ đạo của Sao Diêm Vương (màu đỏ) và mặt phẳng Hoàng đạo (xám). The perihelia (q)[6] and the aphelia (Q) are marked with the dates of passage. The positions on April 2006 are marked with the spheres illustrating relative sizes and differences in albedo and colour.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Astronomers Mike Brown, David Jewitt and Marc Buie classify Makemake as a near scattered object but the Minor Planet Center, from which Wikipedia draws most of its definitions for the trans-Neptunian population, places it among the main Kuiper belt population.[2][12][13][14]
  2. ^ It has an apparent magnitude in opposition of 16.7 vs. 15 for Pluto.[15]
  3. ^ Calculated using the formula \begin{smallmatrix}T\ =\ \frac{T_{\textrm{eff}}(1-qp_{\nu})^{1/4}}{\sqrt{2}},\end{smallmatrix} where Teff =54.8 K at 52 AU, p_{\nu}=0.78 is the geometrical albedo, q=0.8 is the phase integral. Teff scales as \begin{smallmatrix}1/\sqrt{r}\end{smallmatrix}, where r is the distance from the Sun. This formula là một simplified version of that in section 2.2 of Stansberry, et al., 2007,[16] where emissivity and beaming paramter were assumed equal untiy, and \pi was replaced with 4 acconting for the difference between circle and sphere. All parameters mentioned above were taken from the same paper.
  4. ^Based on Minor Planet Center online Minor Planet Ephemeris Service: March 1 1930: RA: 05h51m, Dec: +29.0.
  5. ^ Surface area a derived from the radius r: \begin{smallmatrix}a\ =\ 4\pi r^2\end{smallmatrix}.
  6. ^ Volume V derived from the radius r: \begin{smallmatrix}V\ =\ \frac{4}{3}\pi r^3\end{smallmatrix}.
  7. ^ Surface gravity g derived from the mass m, the gravitational constant G and the radius r: \begin{smallmatrix}g\ =\ \frac{Gm}{r^2}\end{smallmatrix}.
  8. ^ Escape velocity v derived from the mass m, the gravitational constant G and the radius r: \begin{smallmatrix}v\ =\ \sqrt{\frac{2Gm}{r}}\end{smallmatrix}.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Robert D. Craig (2004). Handbook of Polynesian Mythology. ABC-CLIO. tr. 63. ISBN 1576078949. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2008. 
  2. ^ a ă â Michael E. Brown. “The Dwarf Planets”. California Institute of Technology, Department of Geological Sciences. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2008. 
  3. ^ a ă “Dwarf Planets and their Systems”. Working Group for Planetary System Nomenclature (WGPSN). U.S. Geological Survey. 7 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2008. 
  4. ^ Gonzalo Tancredi, Sofia Favre (June năm 2008). “Which are the dwarfs in the Solar System?”. Icarus 195 (2): 851–862. doi:10.1016/j.icarus.2007.12.020. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2008. 
  5. ^ International Astronomical Union (19 tháng 7 năm 2008). “Fourth dwarf planet named Makemake” (Thông cáo báo chí). International Astronomical Union (News Release – IAU0806). Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2008. 
  6. ^ a ă “JPL Small-Body Database Browser: 136472 (2005 FY9)”. NASA Jet Propulsion Laboratory. 2008-04-05 last obs. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2008. 
  7. ^ Thomas H. Maugh II and John Johnson Jr. (2005). “His Stellar Discovery Is Eclipsed”. Los Angeles Times. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2008. 
  8. ^ a ă “Asteroid 136472 Makemake (2005 FY9)”. HORIZONS Web-Interface. JPL Solar System Dynamics. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2008. 
  9. ^ doi: 10.1086/501524
    Hoàn thành chú thích này
  10. ^ “Clyde W. Tombaugh”. New Mexico Museum of Space History. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2008. 
  11. ^ a ă Mike Brown (2008). “Mike Brown's Planets: What's in a name? (part 2)”. California Institute of Technology. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2008. 
  12. ^ Audrey Delsanti, David Jewitt. “The Solar System Beyond The Planets”. University of Hawaii. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2008. 
  13. ^ Marc W. Buie (5 tháng 4 năm 2008). “Orbit Fit and Astrometric record for 136472”. SwRI (Space Science Department). Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2008. 
  14. ^ “List Of Transneptunian Objects”. Minor Planet Center. Harvard-Smithsonian Chenter for Astrophysics. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2008. 
  15. ^ David L. Rabinowitz, Bradley E. Schaefer, Suzanne W. Tourtellotte (2007). “The Diverse Solar Phase Curves of Distant Icy Bodies. I. Photometric Observations of 18 Trans-Neptunian Objects, 7 Centaurs, and Nereid”. The Astronomical Journal 133 (1): 26–43. arXiv:astro-ph/0605745. Bibcode:2007AJ....133...26R. doi:10.1086/508931. 
  16. ^ J. Stansberry, Grundy, Brown và đồng nghiệp (2008). “Physical Properties of Kuiper Belt and Centaur Objects: Constraints from Spitzer Space Telescope”. The Solar System beyond Neptune (University of Arizona Press): 161. arXiv:astro-ph/0702538. Bibcode:2008ssbn.book..161S.  Đã định rõ hơn một tham số trong |author2=|last2= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |author3=|last3= (trợ giúp)

Các liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú ý[sửa | sửa mã nguồn]