65 Cybele

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
65 Cybele
65Cyb-LB3-apmag.jpg
Bản đồ chỉ ra vị trí của Cybele ở bên phải phía dưới.
Phát hiện
Người phát hiện Ernst Wilhelm Tempel
Ngày phát hiện 8/3/1861
Tên gọi
Loại tiểu hành tinh Vành đai chính
Kỷ nguyên 31/12/2006 (JD 2454100.5)
Viễn nhật 567,544 Gm (3,794 AU)
Cận nhật 459,654 Gm (3,073 AU)
Bán trục lớn 513,599 Gm (3,433 AU)
Độ lệch tâm 0,105
Chu kỳ quỹ đạo 2.323,521 d (6,36 a)
Vận tốc quỹ đạo trung bình 16,03 km/s
Dị thường trung bình 279,683°
Độ nghiêng quỹ đạo 3,548°
Kinh độ điểm mọc 155,808°
Góc cận nhật 105,757°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 302×290×232 km[2]
273,0±11,9 km[2]
237,3 km IRAS[1]
Khối lượng 1,78×1019 kg[3]
Mật độ trung bình 2,55±0,22 g/cm³[3]
Gia tốc trọng trường tại xích đạo 0,0663 m/s²
Vận tốc vũ trụ cấp 2 0,1255 km/s
Chu kỳ tự quay 4,041 h[1]
Suất phản chiếu 0,050 ± 0,005[2]
0,071[1]
Nhiệt độ ~150 K
Kiểu quang phổ C
Cấp sao biểu kiến 10,67 tới 13,64
Cấp sao tuyệt đối (H) 6,62[1]

65 Cybele (phát âm /ˈsɪbɨliː/ SIB-əl-ee, hoặc trong tiếng Hy Lạp Κυβέλη) là một trong các tiểu hành tinh lớn nhất ở vành đai chính. Tên của nó được dùng để đặt cho nhóm tiểu hành tinh Cybelequỹ đạo ở bên ngoài Mặt Trời từ cộng hưởng quỹ đạo 2:1 với sao Mộc. Là tiểu hành tinh kiểu C, nó có màu tối và thành phần cấu tạo bằng cacbonat. Nó được Ernst Tempel phát hiện ngày 8.3.1861 và được đặt theo tên Cybele, nữ thần Trái Đất.

Lần đầu Cybele che khuất một sao được quan sát thấy ngày 17.10.1979 ở Liên Xô. Nó tỏ ra có hình dạng bất thường với dây cung dài nhất đo dược 245 km, gần hợp với đường kính là 237 km do Vệ tinh thiên văn hồng ngoại xác định. Cũng trong lần che khuất này có chút dấu vết của một vệ tinh rộng 11 km đã được dò ra.[4]

Năm 1985, Green ước tính Cybele có đường kính là 330 km[2]. Năm 2004, Müller ước tính nó có kích thước 302×290×232 km[2]. Đường kính đo được từ các quan sát của Vệ tinh thiên văn hồng ngoại được ghi trong JPL là 237,26 km (bán kính 118,63 km)[1].

[sửa] Lần che khuất 2009

Ngày 11.10.2009 người ta trông đợi Cybele che khuất một sao với cấp sao biểu kiến 13,4 trong chòm sao Bảo Bình (Aquarius)[5].

[sửa] Tham khảo

  1. ^ a b c d e f “JPL Small-Body Database Browser: 65 Cybele” (10-8-2008 quan sát cuối). Truy cập 25 tháng 11 năm 2008.
  2. ^ a b c d e Müller, T. G; Blommaert, J. A. D. L. (2004). "65 Cybele in the thermal infrared: Multiple observations và thermophysical analysis". Astronomy và Astrophysics 418: 347–356. doi:10.1051/0004-6361:20040025. 
  3. ^ a b Jim Baer (1 tháng 6 năm 2008). “Recent Asteroid Mass Determinations”. Website cá nhân. Truy cập 28 tháng 11 năm 2008.
  4. ^ “IAUC 3439: 1979l; Occn OF AGK3 +19 599 BY (65)”. MPC (Thông tư số 3439) (4 tháng 1 năm 1980). Truy cập 18 tháng 6 năm 2004.
  5. ^ Steve Preston. “(65) Cybele / 2UCAC 28838190 event ngày 2009 Oct 11, 01:30 UT”. Truy cập 21 tháng 9 năm 2009.

[sửa] Liên kết ngoài


Các hành tinh vi hìnhsửa
Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh
Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort)
Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác