65 Cybele
Bản đồ chỉ ra vị trí của Cybele ở bên phải phía dưới. |
|
| Khám phá | |
|---|---|
| Khám phá bởi | Ernst Wilhelm Tempel |
| Ngày khám phá | 8/3/1861 |
| Tên chỉ định | |
| Đặt tên theo | Cybele |
| Danh mục tiểu hành tinh | Vành đai chính |
| Đặc trưng quỹ đạo[1] | |
| Kỷ nguyên 31/12/2006 (JD 2454100.5) | |
| Cận điểm quỹ đạo | 459,654 Gm (3,073 AU) |
| Viễn điểm quỹ đạo | 567,544 Gm (3,794 AU) |
| Bán trục lớn | 513,599 Gm (3,433 AU) |
| Độ lệch tâm | 0,105 |
| Chu kỳ quỹ đạo | 2.323,521 d (6,36 a) |
| Tốc độ vũ trụ cấp 1 | 16,03 km/s |
| Độ bất thường trung bình | 279,683° |
| Độ nghiêng quỹ đạo | 3,548° |
| Kinh độ của điểm nút lên | 155,808° |
| Acgumen của cận điểm | 105,757° |
| Đặc trưng vật lý | |
| Chiều không gian | 302×290×232 km[2] 273,0±11,9 km[2] 237,3 km IRAS[1] |
| Khối lượng | 1,78×1019 kg[3] |
| Khối lượng riêng trung bình | 2,55±0,22 g/cm³[3] |
| Hấp dẫn bề mặt | 0,0663 m/s² |
| Tốc độ vũ trụ cấp 2 | 0,1255 km/s |
| Chu kỳ tự quay | 4,041 h[1] |
| Suất phản chiếu | 0,050 ± 0,005[2] 0,071[1] |
| Nhiệt độ | ~150 K |
| Kiểu phổ | C |
| Cấp sao biểu kiến | 10,67 tới 13,64 |
| Cấp sao tuyệt đối (H) | 6,62[1] |
65 Cybele (phát âm /ˈsɪbɨliː/ SIB-əl-ee, hoặc trong tiếng Hy Lạp Κυβέλη) là một trong các tiểu hành tinh lớn nhất ở vành đai chính. Tên của nó được dùng để đặt cho nhóm tiểu hành tinh Cybele mà quỹ đạo ở bên ngoài Mặt Trời từ cộng hưởng quỹ đạo 2:1 với Sao Mộc. Là tiểu hành tinh kiểu C, nó có màu tối và thành phần cấu tạo bằng cacbonat. Nó được Ernst Tempel phát hiện ngày 8.3.1861 và được đặt theo tên Cybele, nữ thần Trái Đất.
Lần đầu Cybele che khuất một sao được quan sát thấy ngày 17.10.1979 ở Liên Xô. Nó tỏ ra có hình dạng bất thường với dây cung dài nhất đo dược 245 km, gần hợp với đường kính là 237 km do Vệ tinh thiên văn hồng ngoại xác định. Cũng trong lần che khuất này có chút dấu vết của một vệ tinh rộng 11 km đã được dò ra.[4]
Năm 1985, Green ước tính Cybele có đường kính là 330 km[2]. Năm 2004, Müller ước tính nó có kích thước 302×290×232 km[2]. Đường kính đo được từ các quan sát của Vệ tinh thiên văn hồng ngoại được ghi trong JPL là 237,26 km (bán kính 118,63 km)[1].
Lần che khuất 2009 [sửa]
Ngày 11.10.2009 người ta trông đợi Cybele che khuất một sao với cấp sao biểu kiến 13,4 trong chòm sao Bảo Bình (Aquarius)[5].
Tham khảo [sửa]
- ^ a b c d e f “JPL Small-Body Database Browser: 65 Cybele”. 10-8-2008 quan sát cuối. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2008.
- ^ a b c d e Müller, T. G; Blommaert, J. A. D. L. (2004). “65 Cybele in the thermal infrared: Multiple observations và thermophysical analysis”. Astronomy và Astrophysics 418: 347–356. doi:10.1051/0004-6361:20040025.
- ^ a b Jim Baer (2008). “Recent Asteroid Mass Determinations”. Website cá nhân. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2008.
- ^ “IAUC 3439: 1979l; Occn OF AGK3 +19 599 BY (65)”. MPC (Thông tư số 3439). 4 tháng 1 năm 1980. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2004.
- ^ Steve Preston. “(65) Cybele / 2UCAC 28838190 event ngày 2009 Oct 11, 01:30 UT”. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2009.
Liên kết ngoài [sửa]
- Giả lập quỹ đạo từ JPL (Java) / Ephemeris
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |