130 Elektra

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

130 Elektra là một tiểu hành tinh rất lớn ở vùng bên ngoài vành đai chính. Nó được C. H. F. Peters phát hiện ngày 17.2.1873 và được đặt theo tên Electra, nữ thần báo thù trong thần thoại Hy Lạp. Quang phổ của nó thuộc kiểu G, vì thế nó có thành phần cấu tạo giống như tiểu hành tinh Ceres. Đã thấy các dấu hiệu quang phổ của các hợp chất hữu cơ ở bề mặt của Elektra[1].

Cuối thập niên 1990, một mạng lưới các nhà thiên văn học khắp thế giới đã thu thập các dữ liệu đường cong ánh sáng dùng để rút ra các tình trạng quay vòng và các kiểu mẫu hình dạng của 10 tiểu hành tinh mới, trong đó có "130 Elektra".[2][3]

Các quan sát quang học đã tìm thấy một vệ tinh của nó. Khi biết rõ được quỹ đạo, thì có thể tìm ra khối lượng đáng tin cậy của Elektra. Giá trị 6,6×1018 kg chỉ cho biết một tỷ trọng 1,3 ± 0.3 g/cm³. Các quan sát quang học cũng đã xác định là hình dạng của Elektra hoàn toàn không đều, cũng như cho các chỉ số albedo (cường độ phản chiếu ánh sáng) khác biệt là 5-15% ở bề mặt của nó[4].

Vệ tinh (S/2003 (130) 1)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2003, một vệ tinh nhỏ của Elektra đã được dò ra bằng kính thiên văn Keck II. Đường kính của vệ tinh này là 4 km và nó di chuyển theo quỹ đạo ở khoảng cách chừng 1170 km. Vệ tinh này được tạm gọi là S/2003 (130) 1. Cho tới nay, do chỉ mới có ít lần quan sát nên quỹ đạo của nó chưa được xác định chắc chắn[5].

S/2003 (130) 1
Khám phá[6] và chỉ định
Khám phá bởi W. J. Merline, P. M. Tamblyn,
C. Dumas, L. M. Close,
C. R. Chapman, và F. Menard
Ngày khám phá 15 tháng 8 năm 2003
Tên chỉ định
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo[7]
Bán trục lớn 1318 ± 25 km
Độ lệch tâm 0.13 ± 0.03
Chu kỳ quỹ đạo 5.2575 ± 0.0053 ng
Tốc độ vũ trụ cấp 1 23 m/s
Độ nghiêng quỹ đạo 25 ± 2
vệ tinh của 130 Elektra
Đặc trưng vật lý
Kích thước 6 ± 2 km [4]
Khối lượng ~4×1014 kg [8]
Tốc độ vũ trụ cấp 2 xích đạo ~ 4 m/s
Cấp sao tuyệt đối (H) 14.5[4]
130 Elektra
Khám phá[9] và chỉ định
Khám phá bởi Christian Heinrich Friedrich Peters
Ngày khám phá 17 tháng 2, 1873
Tên chỉ định
Đặt tên theo Electra
Tên thay thế  
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo[10]
Kỷ nguyên 31 tháng 12, 2006 (JD 2454100.5)
Cận điểm quỹ đạo 369.263 Gm (2.468 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 565.778 Gm (3.782 AU)
Bán trục lớn 467.521 Gm (3.125 AU)
Độ lệch tâm 0.210
Chu kỳ quỹ đạo 2017.954 d (5.52 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 16.66 km/s
Độ bất thường trung bình 225.604°
Độ nghiêng quỹ đạo 22.838°
Kinh độ của điểm nút lên 145.635°
Acgumen của cận điểm 234.753°
Vệ tinh tự nhiên S/2003 (130) 1
Đặc trưng vật lý
Kích thước 215×155 ± 12 km[11][12][13][14]
Khối lượng 6.6±0.4×1018 kg[7]
1.28±0.10×1019 kg[5][15]
Khối lượng riêng trung bình 1.3 ± 0.3 g/cm³[7]
3.8 ± 0.3 g/cm³[5]
Hấp dẫn bề mặt 0.07 m/s²[16]
Tốc độ vũ trụ cấp 2 xích đạo 0.13 km/s[16]
Chu kỳ tự quay 0.230103 d (5.52247 h)[4]
Độ nghiêng trục quay 157°
Vĩ độ hoàng đạo cực -88°[4]
Kinh độ hoàng đạo cực 68°
Suất phản chiếu hình học 0.076 ± 0.011 [12]
Nhiệt độ bề mặt min tr b max
Kelvin ~157 251
Celsius -23°
Kiểu phổ G [17]
Cấp sao tuyệt đối (H) 7.12 [12]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ D.P. Cruikshank và R.H. Brown (1987). Organic Matter ngày Asteroid 130 Elektra. Science 238: 183. doi:10.1126/science.238.4824.183. PMID 17800458. 
  2. ^ Durech., J.; Kaasalainen, M., Marciniak, A.; et al., “Physical models of ten asteroids from an observers' collaboration network,” Astronomy và Astrophysics , Volume 465, Issue 1, April I 2007, pp. 331-337
  3. ^ Durech, J.; Kaasalainen, M.; Marciniak, A.; Allen, W. H. et al. “Asteroid brightness và geometry,” Astronomy và Astrophysics, Volume 465, Issue 1, April I 2007, pp. 331-337.
  4. ^ a ă â b c F. Marchis et al. (2006). Shape, size và multiplicity thuộc [[tiểu hành tinh]] vành đai chínhs I. Keck Adaptive Optics survey. Icarus 185: 39. doi:10.1016/j.icarus.2006.06.001.  Tựa đề URL chứa liên kết wiki (trợ giúp)
  5. ^ a ă â 130 Elektra và S/2003 (130) 1, orbit data website maintained bởi F. Marchis.
  6. ^ IAUC 8183
  7. ^ a ă â Marchis, Franck; P. Descamps, J. Berthier, D. hestroffer, F. vachier, M. Baek, A. Harris, D. Nesvorny (2008). “Main Belt Binary Asteroidal Systems With Eccentric Mutual Orbits”. Icarus 195: 295–316. doi:10.1016/j.icarus.2007.12.010. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2008. 
  8. ^ Assuming a similar density to the primary.
  9. ^ Phát hiện Circumstances: Numbered Minor Planets, Minor Planet Centre
  10. ^ ASTORB orbital elements database, Đài thiên văn Lowell
  11. ^ Based in IRAS mean diameter of 182±12 km, a/b ratio of 1.4 as per the following references
  12. ^ a ă â Supplemental IRAS Minor Planet Survey
  13. ^ PDS node spin vector database (in particular, the synthetic compiled value of a/b=1.4).
  14. ^ (130) Elektra và S/2003 (130) 1, ở Johnston's archive (maintained bởi W. R. Johnston).
  15. ^ Error ước tính derived from consideration of M \propto a^3/P^2 và given errors in aP. See propagation of uncertainty.
  16. ^ a ă On the extremities of the long axis.
  17. ^ PDS node taxonomy database

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]