131 Vala

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
131 Vala
Khám phá
Khám phá bởi Christian Heinrich Friedrich Peters
Ngày khám phá 24 tháng 5, 1873
Tên chỉ định
Tên thay thế  
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 31 tháng 12, 2006 (JD 2454100.5)
Cận điểm quỹ đạo 339.381 Gm (2.269 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 388.147 Gm (2.595 AU)
Bán trục lớn 363.764 Gm (2.432 AU)
Độ lệch tâm 0.067
Chu kỳ quỹ đạo 1384.969 d (3.79 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 19.08 km/s
Độ bất thường trung bình 101.289°
Độ nghiêng quỹ đạo 4.958°
Kinh độ của điểm nút lên 65.772°
Acgumen của cận điểm 159.106°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 40.4 km
Khối lượng 6.9×1016 kg
Khối lượng riêng trung bình ? g/cm³
Hấp dẫn bề mặt 0.0113 m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 0.0214 km/s
Chu kỳ tự quay ? d
Suất phản chiếu ?
Nhiệt độ ~178 K
Kiểu phổ Xc
Cấp sao tuyệt đối (H) 10.03

131 Vala là một tiểu hành tinh ở phần bên trong của vành đai chính. Nó được C. H. F. Peters phát hiện ngày 24.5.1873, và được đặt theo tên Völva, một nữ tiên tri trong thần thoại Bắc Âu.

Người ta đã quan sát từ Ý thấy nó che khuất một ngôi sao ngày 26.5.2002.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]