Đám Mây Magellan Lớn
| Large Magellanic Cloud | |
|---|---|
The Large Magellanic Cloud |
|
| Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000) | |
| Chòm sao | Kiếm Ngư/Sơn Án |
| Xích kinh | 05h 23m 34,5s[1] |
| Xích vĩ | -69° 45′ 22″[1] |
| Dịch chuyển đỏ | 0,000927 +/- 0,000007[1] |
| Vận tốc tâm thiên hà | 278 ± 3 km/s |
| Khoảng cách | 157×10 ly (48,5 kpc)[2][3][4] |
| Kiểu | vô định hình lùn |
| Khối lượng | 6,82×1010 M☉ |
| Kích thước biểu kiến (V) | 10,75° × 9,17°[1] |
| Cấp sao biểu kiến (V) | 0,9[1] |
| Đặc trưng đáng chú ý | bán kính 7.000 ly[5] |
| Tên gọi khác | |
| LMC, ESO 56- G 115, PGC 17223,[1] Nubecula Major[6] | |
| Xem thêm: Thiên hà, Danh sách thiên hà | |
Đám mây Magellan lớn (viết tắt tên tiếng Anh: LMC) là một thiên hà vô định hình lùn trong nhóm láng giềng (đôi khi được coi là thiên hà vệ tinh) của Ngân Hà, là thiên hà lớn hơn trong nhóm hai thiên hà được đặt theo tên nhà thám hiểm hàng hải người Bồ Đào Nha Ferdinand Magellan (1480-1521). Với khoảng cách chưa đến 160 nghìn năm ánh sáng, LMC là thiên hà thứ ba tính từ trung tâm Ngân Hà, sau Sag DEG và Canis Major; với khối lượng gấp 10 tỷ lần khối lượng Mặt Trời của chúng ta và bán kính 7.000 năm ánh sáng, LMC chỉ bằng 1/100 Ngân Hà về khối lượng nhưng bằng 1/8 nếu so về kích thước, đứng thứ tư trong nhóm địa phương. Với cấp sao biểu kiến 0,9, LMC có thể quan sát thấy như một đám mây mờ nhạt trên bầu trời đêm của thiên cầu nam, tối hơn một chút so với sao Ngưu Lang (0,77).
Mục lục |
[sửa] Lịch sử quan sát
LMC có thể quan sát thấy trên bầu trời đêm từ các vùng thuộc bán cầu nam và một phần bán cầu bắc cách đường xích đạo không quá 1.000 km. Ghi chép về quan sát thấy LMC xa xưa nhất có lẽ khoảng năm 964 của nhà thiên văn học cổ đại người Ba Tư, Abd al-Rahman al-Sufi (903-986) trong cuốn sách về các định tinh viết bằng tiếng Ả Rập.[7][8].
Nhà thám hiểm người Ý Amerigo Vespucci (1454-1512) trong bức thư kể về cuộc viễn du thứ hai 1503-1504 của mình đã nhắc tới LMC khi miêu tả về thiên cầu nam: "ba tán, hai sáng và một tối" ("three Canopes, two bright and one obscure") trong đó hai sáng là về LMC và đám mây Magellan nhỏ, một tối là về tinh vân tối Coalsack.[9]
LMC sau đó có lẽ được các thủy thủ người Bồ Đào Nha và sau đó, Hà Lan và Đan Mạch gọi bằng "Cape-Clouds".[10]
[sửa] Hình dáng
[sửa] Nguồn phát xạ tia X
[sửa] Các thiên thể
- HD 269810
- HD 37974
- HDE 268835
- Hodge 301
- LH 95
- LH54-425
- Magellanic Stream
- N 180B
- NGC 1818
- NGC 2060
- NGC 2080
- NGC 2100
- PSR J0537-6910
- R136
- R136a1
- R136b
- S Doradus
- Sanduleak -69° 202
- SN 1987A
- Tarantula Nebula
- VFTS 102
- VFTS 682
- W Mensae
- WOH G64
[sửa] Hình ảnh
-
N44, una grande nebulosa la cui forma è oggetto di studio. -
N 180B, o NGC 2122, una nebulosa diffusa in cui si evidenziano dei globuli di Bok. -
N49, un resto di supernova, ripreso dal Telescopio Spaziale Hubble. -
N132D, un resto di supernova. -
SNR B0544-6910 in the LMC. Credit: ESO
-
SNR 0543-689 in the LMC. Credit: ESO
-
N44 region in the Large Magellanic Cloud. Credit: ESO
-
DEM L 159 and two clusters KMHK 840 (top left) and KMHK 831 (bottom right). Credit: ESO
-
Image from the Wide Field Imager on the MPG/ESO 2.2-metre telescope at ESO’s La Silla Observatory in Chile. Credit: ESO
-
The Large Magellanic Cloud galaxy in infrared light.
[sửa] Trong văn hóa
LMC được nhắc đến khá nhiều trong các tác phẩm viễn tưởng khoa học, trong cả văn học cũng như điện ảnh.
- Phim Mẹ kế của tôi là người ngoài hành tinh năm 1988, LMC là một thiên hà cách Trái Đất 92 năm ánh sáng, là nơi có hành tinh quê hương của Celeste Martin
[sửa] Tham khảo
- ^ a b c d e f “NASA/IPAC Extragalactic Database”.
- ^ Macri, L. M.; et al. (2006). "A New Cepheid Distance to the Maser-Host Galaxy NGC 4258 and Its Implications for the Hubble Constant". The Astrophysical Journal 652 (2): 1133–1149. arXiv:astro-ph/0608211. doi:10.1086/508530.
- ^ Freedman, Wendy L.; Madore, Barry F. "The Hubble Constant", Annual Review of Astronomy and Astrophysics, 2010
- ^ Majaess, Daniel J.; Turner, David G.; Lane, David J.; Henden, Arne; Krajci, Tom "Anchoring the Universal Distance Scale via a Wesenheit Template", JAAVSO, 2010
- ^ "Magellanic Cloud." Encyclopædia Britannica. 2009. Encyclopædia Britannica Online. 30 Aug. 2009.
- ^ Astronomical Society of the Pacific Leaflets, "The Magellanic Clouds", Buscombe, William, v.7, p.9, 1954, Bibcode: 1954ASPL....7....9B
- ^ “Observatoire de Paris (Abd-al-Rahman Al Sufi)”. Truy cập 19 tháng 4 năm 2007.
- ^ “Observatoire de Paris (LMC)”. Truy cập 19 tháng 4 năm 2007.
- ^ “Observatoire de Paris (Amerigo Vespucci)”. Truy cập 19 tháng 4 năm 2007.
- ^ H. Sawyer Hogg. “Out of Old Books (Von Humboldt's Account of the Magellanic Clouds)”. Truy cập 24/2/2012.
[sửa] Liên kết ngoài
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Đám Mây Magellan Lớn. |
(tiếng Việt)
(tiếng Anh)
| Bài này còn sơ khai trong lĩnh vực thiên văn học. Chúng ta đang có những nỗ lực để hoàn thiện bài này. Nếu bạn biết về vấn đề này, bạn có thể giúp đỡ bằng cách viết bổ sung (trợ giúp). |
|