Rutil

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Rutil

Các tinh thể rutil màu đỏ rượu vang ở thung lũng Binn, Thụy Sĩ (kích thước: 2,0 x 1,6 x 0,8 cm)
Thông tin chung
Thể loại Khoáng vật ôxít
Công thức hóa học TiO2
Phân loại Strunz 04.DB.05
Tính đối xứng tinh thể Tháng đôi bốn phương kép
Kí hiệu H-M: (4/m 2/m 2/m)
Nhóm không gian: P 4/mnm
Màu nâu đỏ, đỏ, vàng nhạt, xanh dương nhạt, tím, hiếm gặp màu lục cỏ, màu đen nếu có Nb–Ta nhiều
Dạng thường tinh thể Các tinh thể hình kim đến lăng trụ, kèo dài và song song theo [001]
Hệ tinh thể bốn phương
Song tinh phổn biến theo {011}, hoặc {031}; song tinh tiếp xúc với 2, 6, hoặc 8 tinh thể tuần hoàn
Cát khai tốt theo {110}, trung bình theo {100}, một phần theo {092} và {011}
Vết vỡ không phẳng đến bán vỏ sò
Độ cứng Mohs 6,0 - 6,5
Ánh Adamantin đến bán kim
Màu vết vạch đỏ tươi dến đỏ sẫm
Tính trong mờ đục, trong suốt đối với mảnh vỡ mỏng
Tỷ trọng riêng 4,23 tăng theo hàm lượng Nb–Ta
Thuộc tính quang một trục (+)
Chiết suất nω = 2,613 nε = 2,909 (589nm)
Khúc xạ kép 0,296 (589nm)
Đa sắc vàng-lục-đỏ nâu yếu đến rõ
Tán sắc mạnh
Tính nóng chảy có thể nóng chảy trong carbonat kiềm
Độ hòa tan không hoà tan trong axit
Tạp chất phổ biến Fe, Nb, Ta
Tham chiếu [1][2][3][4]

Rutil là một loại khoáng vật gồm chủ yếu là titan điôxít, TiO2. Rutil là loại TiO2 tự nhiên phổ biến nhất. Hai biến thể đồng hình hiếm gặp hơn của TiO2anatas (đôi khi được gọi là "octahedrit"), và brookit

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Rutil là một khoáng vật phụ phổ biến trong đá biến chất nhiệt độ cao và áp suất cao, và trong đá mácma. Về mặt nhiệt động lực học, rutil là đa hình ổn định nhất của TiO2 ở mọi nhiệt độ, thể hiện tổng mức năng lượng tự do thấp hơn so với giai đoạn siêu bền của anatas hoặc brookit.[5] Do đó, sự chuyển đổi trạng thái kích thích của dạng thù hình TiO2 thành rutile là không thể đảo ngược. Vì nó có thể tích phân tử thấp nhất trong ba dạng thù hình chính; nó thường là giai đoạn mang titan chính trong hầu hết các đá biến chất áp suất cao, chủ yếu là eclogit.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Handbook of Mineralogy
  2. ^ Webmineral data
  3. ^ Mindat.org
  4. ^ Klein, Cornelis and Cornelius S. Hurlbut, 1985, Manual of Mineralogy, 20th ed., John Wiley and Sons, New York, p. 304-305, ISBN 0-471-80580-7
  5. ^ Hanaor, D. A. H.; Assadi, M. H. N.; Li, S.; Yu, A.; Sorrell, C. C. (2012). “Ab initio study of phase stability in doped TiO2. Computational Mechanics 50 (2): 185–194. doi:10.1007/s00466-012-0728-4. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

[[Thể loại::Khoáng vật titan]] [[Thể loại::Khoáng vật ôxít]] [[Thể loại::Khoáng vật hệ bốn phương]]