Kinh tế Đài Loan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Kinh tế Đài Loan là nền kinh tế tư bản chủ nghĩa. Chính phủ đã giảm dần sự chỉ đạo về đầu tư và trao đổi thương mại với nước ngoài. Để giữ được xu hướng này, hầu hết các ngân hàng lớn, các công ty thuộc sở hữu nhà nước đều được tư nhân hóa. Tăng trưởng thực GDP trung bình hàng năm vào khoảng 8% trong suốt 3 thập kỷ trước. Xuất khẩu tăng trưởng nhanh, đã tạo ra động lực cho sự công nghiệp hóa. Lạm phátthất nghiệp ở mức thấp; thặng dư thương mại cao. Nông nghiệp đóng góp 3% GDP, giảm từ 35% vào năm 1952, lĩnh vực dịch vụ chiếm tới 73% nền kinh tế. Ngành công nghiệp thâm dụng lao động truyền thống đã không còn là trụ cột; nó được thay thế bằng ngành công nghiệp thâm dụng công nghệ. Nhiều nhà đầu tư và các doanh nhân người Đài Loan đã trở thành những nhà đầu tư chính vào Cộng hoà nhân dân Trung Hoa, Việt Nam, Thái Lan, Indonesia, Philippin, và Malaysia. Do có nhu cầu lao động, nhiều công nhân nước ngoài đã đổ về đây cả theo cách hợp pháp lẫn không hợp pháp. Với chính sách tài chính thận trọng và các nhà thầu khoán mạnh, Đài Loan ít bị ảnh hưởng hơn so với các nước khác trong khu vực bởi cuộc khủng hoảng tài chính châu Á 1997-1999.

các số liệu thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

GDP: tính theo sức mua tương đương (PPP) - 631,2 tỉ USD (2005)

GDP - tỉ lệ tăng trưởng thực: 4,6% (2006)[1]

GDP - bình quân đầu người (PPP) - 27.600 USD (2005.)

GDP - theo lĩnh vực: Nông nghiệp: 1.6%, công nghiệp: 29.3%, dịch vụ: 72.7% (2005)

Dân sô sống dưới mức ngèo: 0,9% (2005.)

Tỉ lệ lạm phát (theo giá tiêu dùng) : 2.3% (2005.)

Lực lượng lao động: 10,6 triệu (2005)

Lao động the nghề: dịch vụ 58.2%, công nghiệp 35.8%, nông nghiệp 6% (2005.)

Tỉ lệ thất nghiệp: 4.2% (2005.)

Xuất khẩu: 170,5 tỉ USD (2004.)

Mặt hàng xuất khẩu: Máy tính, thiết bị điện, kim loại, sợi dệt, Nhựa và các sản phẩm cao su, hoá chất (2002)

Đối tác: Trung Hoa 21.6%, Hoa Kỳ 16.2%, Hồng Kông 15.1%, Nhật Bản 7.7% (2005)

Nhập khẩu: 181,6 tỉ USD (2005.)

Hàng nhâph khẩu: Máy móc và trang thiết bị điện 44.5%, khoáng sản, dụng cụ chính xác (2002)

Đối tác chính: Nhật Bản 25.3%, Hoa Kỳ 11.6%, Trung Quốc 11%, Hàn Quốc 7.3% (2004)

Kinh tế châu Á LocationAsia.png

Afghanistan | Armenia1 | Azerbaijan1 | Ả Rập Saudi | Ấn Độ | Bahrain | Bangladesh | 2 | Brunei | Các Tiểu vương quốc Ả rập Thống nhất | Campuchia |2 | Đài Loan (Trung Hoa Dân Quốc)4 | Đông Timor | Gruzia1 | Hàn Quốc |3 | Indonesia | Iran | Iraq | Israel | Jordan | Kazakhstan1 | Kuwait | Kyrgyzstan | Lào | Liban |3 | Malaysia | Maldives | Mông Cổ | Myanma | Nepal | Nhật Bản | Oman | Pakistan | Palestin | Philippin | Qatar | Singapore | Síp1 | Sri Lanka | Syria | Tajikistan | Thái Lan | Triều Tiên | Trung Quốc | Turkmenistan | Uzbekistan | Việt Nam | Yemen