Đồng bằng
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Đồng bằng, hay châu thổ, là một dạng địa hình nơi sông chảy ra đại dương, biển, sa mạc, hồ hoặc con sông khác. Các chất khoáng được vận chuyển bởi con sông sẽ lắng xuống khi dòng chảy chậm đi tạo nên lớp trầm tích trên một vùng bằng phẳng còn gọi là phù sa.
Mục lục |
[sửa] Đặc trưng
Đồng bằng hay còn gọi là bình nguyên, được đặc trưng bởi:
- Độ cao: Không lớn
- ≤200m: đồng bằng thấp
- ≤500m: đồng bằng cao
- ≥500m: đồng bằng trên núi, cao nguyên
- Độ dốc: ≤5°
- Hình thái:
- Địa hình:
- Nguồn gốc:
- Đồng bằng cấu trúc: theo cấu tạo địa chất
- Đồng bằng bóc mòn, bào mòn
- Đồng bằng tích tụ
Dưới đáy biển cũng có đồng bằng: đồng bằng biển thẳm, đồng bằng trũng biển rìa và đồng bằng thềm lục địa
- Nguyên nhân:
- Đồng bằng do băng hà bào mòn
- Đồng bằng do phù sa của biển hay của các con sông bồi tụ.
[sửa] Quá trình hình thành
[sửa] Danh sách đồng bằng nổi tiếng
- Camargue (Đồng bằng sông Rhône)
- Đồng bằng sông Colorado
- Sông Donau
- Hố Eberswalde tại Sao Hỏa
- Sông Ebro
- Sông Fraser
- Đồng bằng sông Hằng
- Đồng bằng sông Ấn
- Đồng bằng sông Chao Phraya
- Lena
- Mackenzie
- Đồng bằng sông Cửu Long
- Đồng bằng sông Hồng
- Đồng bằng sông Mississippi
- Đồng bằng sông Niger Inland (inland)
- Đồng bằng sông Niger (Oils)
- Sông Nil
- Okavango (inland)
- Orinoco
- Paraná
- Peace-Athabasca (inland)
- Đồng bằng sông Pearl
- Po
- Rio Grande Valley
- Rhine-Meuse-Scheldt
- Đồng bằng sông Sacramento-San Joaquin (inverted)
- Volga
- Đồng bằng sông Dương Tử
- Sông Yukon
- Tanjore, Kaveri
[sửa] Liên kết ngoài
- Louisiana State University Geology - World Deltas
| Bài này còn sơ khai. Bạn có thể góp sức viết bổ sung cho bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp để biết thêm về cách sửa đổi bài. |

