Siêu lạm phát

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Siêu lạm phát là tình trạng lạm phát cao, có tác động phá hoại nền kinh tế nghiêm trọng. Thông thường, tốc độ tăng giá chung ở mức 3 chữ số hàng năm thì gọi là siêu lạm phát. Còn Gregory N. Mankiw cho rằng khi lạm phát ở mức trên 50% mỗi tháng thì chính là siêu lạm phát. Khi có siêu lạm phát, tiền mất giá nghiêm trọng, và lượng cầu về tiền tệ giảm đi đáng kể. Trong các nền kinh tế từng trải qua siêu lạm phát có Đức thời kỳ 1922-1923.


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Diwvedi D N (2005), Macroeconomics: Theory and Policy, Fifth reprinting 2007, p. 395.
  • Mankiw, Gregory N., Macroeconomics, Worth Publishers, p. 180.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]