| Hoa hậu Thế giới 1991 |
 |
| Ngày |
28 tháng 12 năm 1991 |
| Dẫn chương trình |
Peter Marshall, và Gina Tolleson |
| Giải trí |
Indecent Obsession |
| Địa điểm |
Trung tâm thể thao thế giới, Atlanta, bang Georgia, Hoa Kỳ |
| Tham dự |
79 |
| Số lượng xếp hạng |
10 |
| Đầu tiên tham dự |
Greenland |
| Bỏ cuộc |
Barbados, Canada, Quần đảo Cook, Hồng Kông, Luxembourg, Madagascar, Papua New Guinea, Peru, Sri Lanka, Liên Xô |
| Trở lại |
Antigua, Đài Loan, Ecuador, Liban, Malaysia, Nam Phi, Swaziland |
| Người chiến thắng |
Ninibeth Beatriz Leal Jiménez |
| Đại diện cho |
Venezuela |
Các quốc gia và vùng lãnh thổ tham dự cuộc thi và kết quả
Hoa hậu Thế giới 1991, là cuộc thi Hoa hậu Thế giới lần thứ 41 được tổ chức ngày 28 tháng 12 năm 1991 tại Trung tâm thể thao thế giới, thành phố Atlanta, bang Georgia, Hoa Kỳ. Người chiến thắng là Ninibeth Beatriz Leal Jiménez đại diện cho Venezuela.
Kết quả [sửa]
| Kết quả |
Thí sinh |
| Hoa hậu Thế giới 1991 |
|
| Á hậu 1 |
Úc - Leanne Buckle
|
| Á hậu 2 |
|
| Top 5 |
|
| Top 10 |
|
Các nữ hoàng khu vực [sửa]
| Châu lục |
Thí sinh |
| Châu Phi |
|
| Châu Mỹ |
|
| Châu Á & Đại dương |
Úc - Leanne Buckle
|
| Vùng Caribê |
|
| Châu Âu |
|
Các thí sinh [sửa]
Ghi nhận [sửa]
Lần đầu tiên tham dự và sự trở lại của một số quốc gia [sửa]
- Greenland tham dự Hoa hậu Thế giới lần đầu tiên.
- Nam Phi lần cuối tham dự là năm 1977 sau 14 năm vắng bóng.
- Antigua lần cuối tham dự là năm 1986.
- Liban, và Swaziland lần cuối tham dự là năm 1988.
- Đài Loan, Ecuador, and Malaysia lần cuối tham dự là năm 1989.
Một số quốc gia không tham dự [sửa]
- Canada, Tara Paat bỏ cuộc tại Hoa hậu Thế giới 1991 14 ngày trước vì bệnh.
- Quần đảo Cook, Luxembourg, và Papua New Guinea rất lâu sau mới cử đại diện tham dự. Luxembourg không tham dự Hoa hậu Thế giới đến năm 2009.
- Sri Lanka không tham dự vì xung đột tại quê nhà.
- Peru không tham dự Hoa hậu Thế giới vì vấn đề bản quyền và thiếu tài trợ.
- Liên Xô không tham dự Hoa hậu Thế giới nữa vì đã tan rã thành 15 quốc gia độc lập.
Các chú ý khác [sửa]
- Hoa hậu Thế giới 1991 được dự tính diễn ra tại Cộng hoà Dominican. Nhưng gặp phải nhiều khó khăn nên định chuyển sang Puerto Riconhưng sau đó chuyển sang Atlanta, Hoa Kỳ.
- Phần thi Áo tắm của cuộc thi diễn ra tại Nam Phi.
- Nam Phi trở lại cuộc thi Hoa hậu Thế giới sau 14 năm vắng bóng. Diana Tilden-Davis đã bị Hà mã tấn công tại Botswana vào tháng 12 năm 2003, và bị một vết thương dài. Cô đã hồi phục sau ba năm.
- Đây là lần đầu tiên không một thí sinh Châu Âu nào vào đến chung kết.
- France, Mareva Georges, đại diện cho Pháp tham dự Hoa hậu Thế giới nhưng cô lại đến từ Tahiti.
- Trinidad & Tobago, Sastee Bachan, hiện nay đang dạy trang điểm tại Toronto, và làm việc trong tổ chức Hoa hậu Thế giới Canada.
- Singapore, Jasheen Jayakody, hiện nay đang sống tại San Francisco, California với chồng cô, một người Mỹ và một cậu con trai.
- Úc, Leanne Buckle (hiện nay là Mrs. Frew), hiện nay đang làm việc như một nhiếp ảnh và người mẫu, sống cùng chồng và ba người con.
- Malaysia, Samantha Schubert sinh ra tại Anh, và lớn lên tại Malaysia trong suốt thời thơ ấu. Cô hiện là diễn viên và người mẫu tại Los Angeles.
- Đức, Susanne Petry đã chiến thắng trong cuộc thi Hoa hậu Liên lục địa năm 1992.
- USA, Charlotte Ray cũng là Hoa hậu bang New Jersey (Miss New Jersey USA) 1991 và đã tham dự cuộc thi Hoa hậu Mỹ 1991. Cô đạt danh hiệu Á hậu 1 và Hoa hậu Thân thiện sau đó được đại diện cho Hoa Kỳ tại Hoa hậu Thế giới.
- Phân nửa số thí sinh vào bán kết năm nay không có tên trong năm trước: Nam Phi (1975), Ấn Độ (1980), Pháp (1987), và Úc (1989). Namibia vào bán kết Hoa hậu Thế giới lần đầu tiên trong khi tham dự từ năm 1989.
- Namibia, Michelle McLean đã chiến thắng Hoa hậu Hoàn vũ 1992.
Các thí sinh đã tham gia các cuộc thi sắc đẹp khác [sửa]
Hoa hậu Hoàn vũ [sửa]
Hoa hậu Quốc tế [sửa]
Điểm phúc khảo của các thí sinh [sửa]
| Quốc gia |
Điểm |
Quốc gia |
Điểm |
| Quần đảo Virgin (U.S) |
34 |
Ireland |
34 |
| Antigua |
33 |
Israel |
32 |
| Argentina |
34 |
Ý |
39 |
| Aruba |
32 |
Jamaica |
49 |
| Úc |
48 |
Nhật Bản |
33 |
| Áo |
32 |
Kenya |
34 |
| Bahamas |
32 |
Hàn Quốc |
32 |
| Bỉ |
41 |
Latvia |
33 |
| Belize |
32 |
Liban |
32 |
| Bolivia |
33 |
Ma Cao |
32 |
| Brazil |
38 |
Malaysia |
38 |
| Quần đảo Virgin (UK) |
33 |
Malta |
32 |
| Bulgaria |
33 |
Mauritius |
32 |
| Quần đảo Cayman |
34 |
Mexico |
32 |
| Chile |
37 |
Namibia |
51 |
| Đài Loan |
33 |
New Zealand |
41 |
| Colombia |
40 |
Nigeria |
37 |
| Costa Rica |
32 |
Na Uy |
33 |
| Curaçao |
38 |
Panama |
35 |
| Síp |
34 |
Paraguay |
36 |
| Tiệp Khắc |
32 |
Philippines |
38 |
| Đan Mạch |
33 |
Ba Lan |
33 |
| Cộng hoà Dominican |
33 |
Bồ Đào Nha |
34 |
| Ecuador |
32 |
Puerto Rico |
34 |
| El Salvador |
32 |
Romania |
32 |
| Phần Lan |
35 |
Singapore |
35 |
| Pháp |
46 |
Nam Phi |
51 |
| Đức |
40 |
Tây Ban Nha |
38 |
| Ghana |
32 |
Swaziland |
32 |
| Gibraltar |
37 |
Thụy Điển |
34 |
| Hy Lạp |
38 |
Thụy Sĩ |
38 |
| Greenland |
33 |
Thái Lan |
33 |
| Guam |
32 |
Trinidad & Tobago |
35 |
| Guatemala |
32 |
Thổ Nhĩ Kỳ |
47 |
| Hà Lan |
39 |
Vương quốc Anh |
40 |
| Honduras |
32 |
Uruguay |
35 |
| Hungary |
32 |
Hoa Kỳ |
42 |
| Iceland |
37 |
Venezuela |
58 |
| Ấn Độ |
44 |
Nam Tư |
33 |
Liên kết [sửa]