Hoa hậu Thế giới 1998
| Hoa hậu Thế giới 1998 | |
|---|---|
| Ngày | 26 tháng 11 năm 1998 |
| Dẫn chương trình | Ronan Keating và Eden Harel |
| Địa điểm | Baie Lazare, Seychelles |
| Tham dự | 86 |
| Số lượng xếp hạng | 10 |
| Đầu tiên tham dự | Angola, Kazakhstan, St. Maarten |
| Bỏ cuộc | Cape Verde, Honduras, Latvia, Ma Cao, Namibia, Thái Lan, Uganda |
| Trở lại | Curaçao, Liberia, Mauritius, Nicaragua, Nigeria |
| Người chiến thắng | Linor Abargil |
| Đại diện cho | |
Là cuộc thi Hoa hậu Thế giới lầnt hứ 48 được diễn ra tại Lake Berjaya Mahé Resort tại đảo Mahé, Seychelles. 86 thí sinh đã tham dự cuộc thi. Ronan Keating thành viên của ban nhạc Boyzone và Eden Harel dẫn chương trình cho các sự kiện của MTV. Người chiến thắng là Linor Abargil đại diện cho Israel.
Mục lục |
Các kết quả [sửa]
| Kết quả | Thí sinh |
|---|---|
| Hoa hậu Thế giới 1998 | |
| Á hậu 1 |
|
| Á hậu 2 |
|
| Chung kết |
|
| Bán kết |
Các nữ hoàng châu lục [sửa]
| Các nữ hoàng châu lục | Thí sinh |
|---|---|
| Châu Phi |
|
| Châu Mỹ |
|
| Châu Á & Đại Dương |
|
| Vùng Caribê |
|
| Châu Âu |
Các thí sinh [sửa]
|
|
Ghi nhận và cập nhật [sửa]
Lần đầu tiên tham dự và sự trở lại của một số quốc gia [sửa]
- Angola, Kazakhstan và St. Maarten tham dự Hoa hậu Thế giới lần đầu tiên.
- Nicaragua lần cuối tham dự là năm 1977.
- Liberia lần cuối tham dự là năm 1988.
- Mauritius lần cuối tham dự là năm 1994.
- Curaçao và Nigeria lần cuối tham dự là năm 1996.
Một số quốc gia bỏ cuộc [sửa]
- Latvia và Thái Lan không tham dự Hoa hậu Thế giới lần đầu tiên. Latvia, Evija Rucevska, bỏ cuộc tại Hoa hậu Thế giới vì lý do cá nhân, nhưng cô đã tham dự Hoa hậu Thế giới vào năm sau. Thái Lan mất tài trợ trong việc cử thí sinh đi thi.
Các chú ý khác [sửa]
- Ghana trượt té trong phần thi trình diễn trang phục tự chọn.
- Hoa Kỳ, Shauna Gambill, cũng là Hoa hậu Thiếu niên California 1994 (Miss California Teen USA 1994) và Hoa hậu California 1998 (Miss California USA 1998). Cô đã tham dự Hoa hậu Thiếu niên Mỹ 1994 (Miss Teen USA 1994) và cô đạt danh hiệu Hoa hậu Mỹ 1998 (Miss USA 1998). Cô là Hoa hậu Thiếu niên Mỹ đầu tiên thi Hoa hậu Thế giới.
- Nam Phi, Kerishnie Naicker, lọt vào bán kết Hoa hậu Hoàn vũ 1998 tại Hawaii, Hoa Kỳ, trong khi Jamaica, Christine Straw, sau đó lọt vào bán kết Hoa hậu Hoàn vũ 2004 tại Ecuador.
- Bỉ, Quần đảo Cayman, Ireland, và Liban đã tham dự Hoa hậu Hoàn vũ 1999 tại Trinidad và Tobago.
- Ukraine (Nataliya Nadtochey) đã tham dự Hoa hậu Hoàn vũ 1997 tại Miami.
- Pháp (Véronique Caloc) đại diện cho Pháp nhưng cô đến từ đảo Martinique.
- Đài Loan (Republic of China) đổi tên gọi tại Hoa hậu Thế giới thành Chinese Taipei(theo tiếng Anh).
- Sau khi trao trả lại cho Trung Quốc, Hồng Kông được thêm từ Trung Quốc phía sau.
- 7 trong 10 nước vào bán kết năm nay không có trong năm trước: Chile (1967), Peru (1977), Pháp và Jamaica (1993), Israel (1995), và Brazil (1996). Cộng hoà Séc vào bán kết lần đầu tiên kể từ khi Tiệp Khắc tách thành hai quốc gia.
- Aruba và Curacao cử thí sinh nói tiếng Tây Ban Nha đầu tiên trong lịch sử Hoa hậu thế giới.
Group Order [sửa]
|
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
|
Nhóm 5
Nhóm 6
Nhóm 7
Nhóm 8
|
Chú ý: Các thí sinh không nói được tiếng Anh trong quá trình phỏng vấn được viết bằng chữ in nghiêng.
Các giám khảo [sửa]
|
|
Liên kết [sửa]
|
||||||||