Hoa hậu Thế giới 1998

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hoa hậu Thế giới 1998
MW1998 - Five.png
Ngày 26 tháng 11 năm 1998
Dẫn chương trình Ronan Keating và Eden Harel
Địa điểm Baie Lazare, Seychelles
Tham dự 86
Số lượng xếp hạng 10
Đầu tiên tham dự Angola, Kazakhstan, St. Maarten
Bỏ cuộc Cape Verde, Honduras, Latvia, Ma Cao, Namibia, Thái Lan, Uganda
Trở lại Curaçao, Liberia, Mauritius, Nicaragua, Nigeria
Người chiến thắng Linor Abargil
Đại diện cho  Israel
Các quốc gia và vùng lãnh thổ tham dự cuộc thi và kết quả

Là cuộc thi Hoa hậu Thế giới lầnt hứ 48 được diễn ra tại Lake Berjaya Mahé Resort tại đảo Mahé, Seychelles. 86 thí sinh đã tham dự cuộc thi. Ronan Keating thành viên của ban nhạc Boyzone và Eden Harel dẫn chương trình cho các sự kiện của MTV. Người chiến thắng là Linor Abargil đại diện cho Israel.

Các kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả Thí sinh
Hoa hậu Thế giới 1998
Á hậu 1
  •  Pháp - Véronique Caloc
Á hậu 2
Chung kết
Bán kết

Các nữ hoàng châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Các nữ hoàng châu lục Thí sinh
Châu Phi
Châu Mỹ
  •  Chile - Daniella Campos
Châu Á & Đại Dương
Vùng Caribê
Châu Âu

Các thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi nhận và cập nhật[sửa | sửa mã nguồn]

Lần đầu tiên tham dự và sự trở lại của một số quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

  • Angola, KazakhstanSt. Maarten tham dự Hoa hậu Thế giới lần đầu tiên.
  • Nicaragua lần cuối tham dự là năm 1977.
  • Liberia lần cuối tham dự là năm 1988.
  • Mauritius lần cuối tham dự là năm 1994.
  • CuraçaoNigeria lần cuối tham dự là năm 1996.

Một số quốc gia bỏ cuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • LatviaThái Lan không tham dự Hoa hậu Thế giới lần đầu tiên. Latvia, Evija Rucevska, bỏ cuộc tại Hoa hậu Thế giới vì lý do cá nhân, nhưng cô đã tham dự Hoa hậu Thế giới vào năm sau. Thái Lan mất tài trợ trong việc cử thí sinh đi thi.

Các chú ý khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ghana trượt té trong phần thi trình diễn trang phục tự chọn.
  • Hoa Kỳ, Shauna Gambill, cũng là Hoa hậu Thiếu niên California 1994 (Miss California Teen USA 1994) và Hoa hậu California 1998 (Miss California USA 1998). Cô đã tham dự Hoa hậu Thiếu niên Mỹ 1994 (Miss Teen USA 1994) và cô đạt danh hiệu Hoa hậu Mỹ 1998 (Miss USA 1998). Cô là Hoa hậu Thiếu niên Mỹ đầu tiên thi Hoa hậu Thế giới.
  • Nam Phi, Kerishnie Naicker, lọt vào bán kết Hoa hậu Hoàn vũ 1998 tại Hawaii, Hoa Kỳ, trong khi Jamaica, Christine Straw, sau đó lọt vào bán kết Hoa hậu Hoàn vũ 2004 tại Ecuador.
  • Bỉ, Quần đảo Cayman, Ireland, và Liban đã tham dự Hoa hậu Hoàn vũ 1999 tại Trinidad và Tobago.
  • Ukraine (Nataliya Nadtochey) đã tham dự Hoa hậu Hoàn vũ 1997 tại Miami.
  • Pháp (Véronique Caloc) đại diện cho Pháp nhưng cô đến từ đảo Martinique.
  • Đài Loan (Republic of China) đổi tên gọi tại Hoa hậu Thế giới thành Chinese Taipei(theo tiếng Anh).
  • Sau khi trao trả lại cho Trung Quốc, Hồng Kông được thêm từ Trung Quốc phía sau.
  • 7 trong 10 nước vào bán kết năm nay không có trong năm trước: Chile (1967), Peru (1977), PhápJamaica (1993), Israel (1995), và Brazil (1996). Cộng hoà Séc vào bán kết lần đầu tiên kể từ khi Tiệp Khắc tách thành hai quốc gia.
  • ArubaCuracao cử thí sinh nói tiếng Tây Ban Nha đầu tiên trong lịch sử Hoa hậu thế giới.

Group Order[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm 1

  • Malta
  • Thổ Nhĩ Kỳ
  • St. Maarten
  • Seychelles
  • Ý
  • Croatia
  • Bolivia
  • Nam Phi
  • Ecuador
  • Jamaica
  • Aruba

Nhóm 2

  • Đức
  • Thụy Sĩ
  • Pháp
  • Mauritius
  • Quần đảo Virgin thuộc Mỹ
  • Gibraltar
  • Nhật Bản
  • Úc
  • Hàn Quốc
  • Lithuania
  • Vương quốc Anh

Nhóm 3

  • Hungary
  • Malaysia
  • Chile
  • Zimbabwe
  • Cộng hoà Dominican
  • Hoa Kỳ
  • Colombia
  • Thụy Điển
  • Phần Lan
  • Liberia
  • Slovakia

Nhóm 4

  • Bỉ
  • Botswana
  • Hà Lan
  • Nigeria
  • Cyprus
  • Nepal
  • Guatemala
  • Quần đảo Cayman
  • Curaçao

Nhóm 5

  • Tanzania
  • Canada
  • Brazil
  • Trinidad & Tobago
  • Argentina
  • New Zealand
  • Ba Lan
  • Zambia
  • Hồng Kông Trung Quốc
  • Tây Ban Nha
  • Israel

Nhóm 6

  • Estonia
  • Ireland
  • Ghana
  • Liban
  • Swaziland
  • Bosnia & Herzegovina
  • Áo
  • Venezuela
  • Nam Tư
  • Uruguay
  • Cộng hoà Séc

Nhóm 7

  • Đài Loan
  • Puerto Rico
  • Costa Rica
  • Singapore
  • Bahamas
  • Panama
  • Quần đảo Virgin thuộc Anh
  • Bulgaria
  • Kazakhstan
  • Mexico
  • Na Uy

Nhóm 8

  • Ukraine
  • Nga
  • Hy Lạp
  • Bồ Đào Nha
  • Slovenia
  • Peru
  • Ấn Độ
  • Philippines
  • Angola
  • Nicaragua
  • Paraguay

Chú ý: Các thí sinh không nói được tiếng Anh trong quá trình phỏng vấn được viết bằng chữ in nghiêng.

Các giám khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Mark Newson
  • Terry O'Neill
  • Mica Paris
  • Jacques Villeneuve

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]