Tiếng Ossetia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tiếng Ossetia
Иронау, Ironau
Nói tại

 Nga (Bắc Ossetia)
 Gruzia
 Thổ Nhĩ Kỳ

 Nam Ossetia (được công nhận bởi Nga, Nicaragua, VenezuelaNauru)
Tổng số người nói c. 641.450[1]
Ngữ hệ Hệ ngôn ngữ Ấn-Âu
Phân nhánh
Địa vị chính thức
Ngôn ngữ chính thức tại Nam Ossetia, Bắc Ossetia
Mã ngôn ngữ
ISO 639-1 os
ISO 639-2 oss
ISO 639-3 oss
Phân bố
Ossetian text from a book published in 1935. Part of an alphabetic list of proverbs. Latin script
The Ethnolinguistic patchwork of the modern Caucasus - CIA map

Tiếng Ossetia (Ирон aвзаг, Iron ævzag hay Иронау,Ironau) là một ngôn ngữ thuộc nhóm Ấ-Iran của Ngữ hệ Ấn-Âu được sử dụng tại Ossetia, một khu vực tại dãy núi Kavkaz. Khu vực thuộc Nga được gọi là nước Cộng hòa Ossetia-Alania, trong khi khu vực phía nam là Nam Ossetia, một lãnh thổ được Nga, Nicaragua, VenezuelaNauru công nhận độc lập nhưng được phần còn lại của thế giới coi là một phần của Gruzia. Tổng số người nói tiếng Ossetia là khoảng 525.000 người, 60% trong số đó sống ở Alania (Bắc Ossetia-Alania), 10% sống ở Nam Ossetia.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Ossetia được người Ossetia sử dụng, dân tộc này sống ở phần trung tâm của của dãy núi Kavkaz. Tiếng Ossectia, cùng với tiếng Kurd, tiếng Tati, tiếng Talyshi là một trong những ngôn ngữ thuộc nhóm Iran có cộng đồng sử dụng khá lớn tại Kavkaz.

Chữ viết[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi bị Đế quốc Nga xâm chiếm, tiếng Ossectia được ghi nhận là không có chữ viết. Tiếng Ossetia sau đó sử dụng chữ Kirin và quyển sách tiếng Ossetia đầu tiên viết theo kiểu chữ này được phát hành năm 1798. Cùng thời gian đó, chữ Gruzia được sử dụng ở một số khu vực ở phía nam dãy núi Kavkaz: năm 1820, Yalguzidze đã phát hành một bảng chữ cái được sa]r đổi từ chữ Gruzia

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Osetin”. Ethnologue. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]