Tiếng Avar
| Avar | ||
|---|---|---|
| Авар мацӀ Awar macʼ |
||
| Nói tại | Nga, Azerbaijan, Kazakhstan, Gruzia và Thổ Nhĩ Kỳ | |
| Khu vực | Cộng hòa Dagestan | |
| Tổng số người nói | 788,960[1] | |
| Ngữ hệ | Đông bắc Kakaz >Avar-Andic ->Avar |
|
| Mã ngôn ngữ | ||
| ISO 639-1 | av | |
| ISO 639-2 | ava | |
| ISO 639-3 | ava | |
| Lưu ý: Trang này có thể chứa các kí hiệu ngữ âm IPA ở dạng Unicode. | ||
Tiếng Avar (tên tự gọi магӀарул мацӀ maharul macʼ [maʕarul mat͡sʼ] "ngôn ngữ của miền núi" hay Авар мацI awar macʼ [awar mat͡sʼ] "tiếng Avar") là một ngôn ngữ thuộc nhóm Avar-Andic của Ngữ hệ Đông bắc Kakaz của hệ ngôn ngữ Kavkaz
Mục lục |
Phân bổ [sửa]
Tiếng Avar được nói tại các khu vực miền tây và miền nam của Cộng hòa Dagestan thuộc vùng Kavkaz của Nga, và các khu vực Balaken, Zaqatala ở tây bắc của Azerbaijan.[1] Một số người Avar cũng sinh sống tại cá khu vực khác của nước Nga. Cũng có một cộng đồng nhỏ người nói tiếng Avar sinh sống tại Cộng hòa Chechnya và Kalmykia; tại Gruzia, Kazakhstan, Ukraina, Jordan, và khu vực biển Marmara của Thổ Nhĩ Kỳ. Ướ tính có hơn 1.400.000 nói tiếng Avar trên toàn cầu[cần dẫn nguồn].
Tiếng Avar là một trong 6 ngôn ngữ văn học tại Dagestan, tại đây ngôn ngữ này không chỉ được người Avar sử dụng mà còn là ngôn ngữ giao tiếp giữa các dân tộc khác nhau.
Tiếng Avar có hai nhóm phương ngữ chính : miền bắc, bao gồm Khunzakh, Kazbek, Gunib, Gumbet và các phương ngữ khác và miền nam, bao gồm Andalal, Gidatl', Antsukh, Charoda, Tlyarata, Cumada, Cunta và các phương ngữ khác.
Chữ viết [sửa]
Tiếng Avar có chữ viết từ thế kỷ 15 và là một loại chữ cái Gruzia cổ. Từ thê kỷ 17, ngôn ngữ này được viết bằng chữ cái Ả Rập có sửa đổi Fđược gọi là Ajam, và vẫn còn được sử dụng cho đến nay. Dưới thới Liên Xô, chữ cái Ajam bị thay thế bằng chữ cái Latinh vào năm 1928, đến năn lại đổi sang chữ cái Kirin cho đến ngày nay. Về cơ bản là sử dụng các chữ cái trong tiếng Nga cộng thêm một chữ cái gọi là palochka (gậy, Ӏ).