Người Kurd

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kurds
کورد, Kurd
Saladin2.jpg
ჩობან აღა.png
Nizami Rug Crop.jpg
Qazi Muhammad.jpg
Said Nurs.jpg
IhsannuriYashar.jpg
Simko Sikaki.jpg
Mustafa Yamulki.jpg
Husni al-Zaiim.jpg
Ostad Elahi 1.jpg
Mustafa Barzani.jpg
Jalal Talabani.jpg
Mesud Barzani.jpg
Muhsen Barazi.jpg
Saleh Muslim.jpg
Zana.jpg
Zaro Agha. (ca. 1923-1939).jpg
Sanjabi11.jpg
Suad Husni.jpg
Dr Widad Akrawi UN BMS2010 DI.png
Mohammad Bagher Ghalibaf.jpg
Ahmet Kaya.jpg
Dilsa Demirbag-Sten.JPG
BahmanGhobadi.JPG
Tổng số dân
estimated 30[1] to 38 million[2][3]
Khu vực có số dân đáng kể
   Thổ Nhĩ Kỳ 11–18.6 million
15.7–25%[1][2][3][4]
   Iran 6.5–7.9 million
7–10%[1][2]
   Iraq 6.2–6.5 million
15–23%[1][2]
   Syria 2.2–3 million
9–15%[2][5][6][7]
   Azerbaijan 150,000–180,000[8][9]
   Nga 63,818[10]
   Armenia 37,470[11]
   Gruzia

20,843[12]

Diaspora
   Đức 800,000[13]
   Israel Over 150,000[14]
   Pháp 135,000[8][[]][liên kết hỏng]
   Thụy Điển 90,000[8][[]][liên kết hỏng]
   Hà Lan 75,000[8][[]][liên kết hỏng]
   Bỉ[[]][liên kết hỏng] 60,000[8]
   Anh Quốc 49,921[15][16][17]
   Kazakhstan 41,431[18]
   Đan Mạch 30,000[19]
   Jordan 30,000[20]
   Hy Lạp 28,000[21]
   Hoa Kỳ 15,361[22]
   Thụy Sĩ 14,669[23]
   Kyrgyzstan 13,171[24][25]
   Canada 11,685[26]
   Phần Lan 10,075[27]
   Úc 6,991[28]
   Turkmenistan 6.097[29]
   Áo 2,133[30]
Ngôn ngữ
Kurdish and Zazaki–Gorani
In their different forms: Sorani, Kurmanji, Fayli, Southern Kurdish, Laki, Zazaki, Bajalani, Gorani
Tôn giáo
Mostly Islam (predominately Sunni, but also Shia and Sufism) with minorities of Atheism, Agnosticism, Yazdânism, Zoroastrianism, Christianity and Judaism
Dân tộc thiểu số có liên quan
other Iranian peoples
Cước chú

All population numbers are estimates by 3rd parties.

Turkey, Iran and Syria do not track or provide population statistics.

Người Kurd (tiếng Kurd: کورد / Kurd) là nhóm dân tộc chủ yếu sống ở Kurdistan, hiện tại nằm trong Iran, Iraq, SyriaThổ Nhĩ Kỳ.

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Barth, F. 1953. Principles of Social Organization in Southern Kurdistan. Bulletin of the University Ethnographic Museum 7. Oslo.
  • Hansen, H.H. 1961. The Kurdish Woman's Life. Copenhagen. Ethnographic Museum Record 7:1-213.
  • Leach, E.R. 1938. Social and Economic Organization of the Rowanduz Kurds. London School of Economics Monographs on Social Anthropology 3:1-74.
  • Longrigg, S.H. 1953. Iraq, 1900-1950. London.
  • Masters, W.M. 1953. Rowanduz. Ph.D. dissertation, University of Michigan.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b CIA - The World Factbook: 14 million in Turkey (18%)[1], 4.7–6.2 million in Iraq (15–20%)[2], 7.9 million in Iran(10%)[3] (all for 2012), plus several million in Syria, neighboring countries, and the diaspora
  2. ^ a ă â b c The Kurds: culture and language rights (Kerim Yildiz, Georgina Fryer, Kurdish Human Rights Project; 2004): 18% of Turkey, 20% of Iraq, 8% of Iran, 9.6%+ of Syria; plus 1–2 million in neighboring countries and the diaspora
  3. ^ a ă Sandra Mackey, "The reckoning: Iraq and the legacy of Saddam", W.W. Norton and Company, 2002. Excerpt from pg 350: "As much as 25% of Turkey is Kurdish."
  4. ^ Kürtlerin nüfusu 11 milyonda İstanbul"da 2 milyon Kürt yaşıyor – Radikal Dizi. Radikal.com.tr. Retrieved on 2013-07-12.
  5. ^ Studying the Kurds in Syria: Challenges and Opportunities | Lowe | Syrian Studies Association Bulletin. Ojcs.siue.edu. Retrieved on 2013-07-12.
  6. ^ Henriques, John L. “Syria: issues and historical background”. Nova Science Publishers,. 
  7. ^ Gul, Zana Khasraw (22 tháng 7 năm 2013). “Where are the Syrian Kurds heading amidst the civil war in Syria?”. Open Democracy. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2013. 
  8. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên coucileu
  9. ^ Ismet Chériff Vanly, "The Kurds in the Soviet Union", in: Philip G. Kreyenbroek & S. Sperl (eds.), The Kurds: A Contemporary Overview (London: Routledge, 1992). pg 164: Table based on 1990 estimates: Azerbaijan (180,000), Armenia (50,000), Georgia (40,000), Kazakhistan (30,000), Kyrghizistan (20,000), Uzbekistan (10,000), Tajikistan (3,000), Turkmenistan (50,000), Siberia (35,000), Krasnodar (20,000), Other (12,000), Total 450,000
  10. ^ “Всероссийская перепись населения 2010 г. Национальный состав населения Российской Федерации”. Demoscope. Demoscope. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2012. 
  11. ^ “Information from the 2011 Armenian National Census”. Statistics of Armenia (bằng Armenian). Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2014. 
  12. ^ “The Human Rights situation of the Yezidi minority in the Transcaucasus”. United Nations High Commissioner for Refugees. United Nations High Commissioner for Refugees. tr. 18. 
  13. ^ “Camps built in Germany, Austria to win new members for PKK, reports reveal”. Zaman. 9 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2012. 
  14. ^ “Jewish Kurds from Iraq, Syria attend Jerusalem festival”. I24 News. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2013. 
  15. ^ “QS211EW - Ethnic group (detailed)”. nomis. Office for National Statistics. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2013. 
  16. ^ “Ethnic Group - Full Detail_QS201NI”. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. 
  17. ^ “Scotland's Census 2011 - National Records of Scotland, Language used at home other than English (detailed)”. Scotland Census. Scotland Census. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2013. 
  18. ^ Қазақстан Республикасы Статистика агенттігі. ҚАЗАҚСТАННЫҢ ЭТНОДЕМОГРАФИЯЛЫҚ ЖЫЛНАМАЛЫҒЫ ЭТНОДЕМОГРАФИЧЕСКИЙ ЕЖЕГОДНИК КАЗАХСТАНА 2013
  19. ^ “Fakta: Kurdere i Danmark”. Jyllandsposten (bằng Danish). 8 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2013. 
  20. ^ Mahmoud A. Al-Khatib and Mohammed N. Al-Ali. “Language and Cultural Shift Among the Kurds of Jordan”. tr. 12. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2012. 
  21. ^ “Kurds Flee Persecution for 'Sympathetic Shores' of Greece”. The Christian Science Monitor. 12 tháng 1 năm 1998. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2013. 
  22. ^ “2006–2010 American Community Survey Selected Population Tables”. Government of the United States of America. Government of the United States of America. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2013. 
  23. ^ “Population résidante permanente de 15 ans et plus, ayant comme langue principale: kurde, en 2012”. Statistics of Switzerland. Statistics of Switzerland. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014. 
  24. ^ “4.1. Number of resident population by selected nationality”. Government of Kyrgyzstan. United Nations. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2012. 
  25. ^ “Население Кыргызстана” (bằng Russian). 
  26. ^ “2011 National Household Survey: Data tables”. Statistics of Canada. Statistics of Canada. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2013. 
  27. ^ “Language according to age and sex by region 1990–2011”. Statistics Finland. Statistics Finland. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2013. 
  28. ^ “The People of Australia - Statistics from the 2011 census”. SBS. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2014. 
  29. ^ “Итоги всеобщей переписи населения Туркменистана по национальному составу в 1995 году.”. asgabat.net (bằng Russian). asgabat.net. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2012. 
  30. ^ “Tabelle 14: Bevölkerung nach Umgangssprache, Staatsangehörigkeit und Geburtsland”. Statistics of Austria (bằng German). Statistics of Austria. tr. 75. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

The Kurdish Issue in Turkey