Biết chữ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thống kê dân số biết đọc biết viết trên thế giới

Sự biết viết, sự biết đọc hay khả năng biết đọc, biết viết theo UNESCO là "khả năng nhận biết, hiểu, sáng tạo, truyền đạt, tính toán và dùng chữ được in ra va viết ra liên kết cùng với văn cảnh khác nhau." Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc (UNESCO) đã định nghĩa và nhấn mạnh chữ in (và không bao gồm hình ảnh, truyền hình, v.v.); Mù chữ - tình trạng người không biết đọc, không biết viết - là một trong những vấn nạn của nhiều nước trên thế giới. Gần đây, Liên Hiệp Quốc đã định nghĩa lại khái niệm mù chữ trong thế kỷ mới:

  • Loại thứ nhất là những người không biết chữ, không đọc sách được. Đó là loại mù chữ cũ theo nghĩa truyền thống.
  • Loại thứ hai là những người không phân biệt được những phù hiệu, tín hiệu xã hội hiện đại (ví dụ như bảng đèn hiệu giao thông, biển báo nhà vệ sinh nam, nữ...).
  • Loại thứ ba là những người không biết sử dụng máy tính để học tập, giao lưu, quản lý.

Hai loại mù chữ sau bị coi là mù chữ về tính năng. Họ tuy đã được giáo dục, nhưng về phương diện thường thức khoa học - kỹ thuật hiện đại, cũng thiếu năng lực như mù chữ trước đây.[1] Xem thêm Tài liệu của Liên Hiệp Quốc về phát triển nhân loại

Số liệu quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Quốc gia  % dân số biết đọc/viết
1 Úc 99,9
1 Áo 99,9
1 Bỉ 99,9
1 Canada 99,9
1 Cộng hòa Séc 99,9
1 Đan Mạch 99,9
1 Phần Lan 99,9
1 Pháp 99,9
1 Gruzia 99,9
1 Đức 99,9
1 Iceland 99,9
1 Ireland 99,9
1 Nhật Bản 99,9
1 Luxembourg 99,9
1 Hà Lan 99,9
1 New Zealand 99,9
1 Na Uy 99,9
1 Thụy Điển 99,9
1 Thụy Sĩ 99,9
1 Anh Quốc 99,9
21 Estonia 99,8
22 Barbados 99,7
22 Latvia 99,7
22 Ba Lan 99,7
22 Slovenia 99,7
26 Belarus 99,6
26 Litva 99,6
26 Slovakia 99,6
29 Kazakhstan 99,5
29 Tajikistan 99,5
31 Armenia 99,4
32 Nga 99,4
32 Ukraina 99,4
34 Hungary 99,3
34 Uzbekistan 99,3
36 Tonga 98,9
37 Azerbaijan 98,8
37 Turkmenistan 98,8
39 Albania 98,7
39 Kyrgyzstan 98,7
39 Samoa 98,7
42 Ý 98,5
42 Trinidad và Tobago 98,5
44 Bulgaria 98,2
45 Croatia 98,1
46 Hàn Quốc 97,9
47 Mông Cổ 97,8
47 Saint Kitts và Nevis 97,8
49 Tây Ban Nha 97,7
50 Uruguay 97,7
51 Hy Lạp 97,5
52 România 97,3
53 Argentina 97,2
53 Maldives 97,2
55 Hoa Kỳ 97,0
56 Cuba 96,9
56 Israel 96,9
58 Kypros 96,8
59 Guyana 96,5
60 Moldova 96,2
61 Macedonia 96,1
62 Grenada 96,0
63 Costa Rica 95,8
64 Chile 95,7
65 Bahamas 95,5
66 Bosna và Hercegovina 94,6
67 Colombia 94,2
68 Hồng Kông 93,5
69 Venezuela 93,0
70 Fiji 92,9
71 Brunei 92,7
72 Philippines 92,6
72 Thái Lan 92,6
74 Malta 92,5
74 Bồ Đào Nha 92,5
74 Singapore 92,5
75 Palestin 91,9
75 Panama 91,9
75 Seychelles 91,9
78 Paraguay 91,6
79 Ecuador 91,0
80 Trung Quốc 90,9
81 Sri Lanka 90,4
82 Mexico 90,3
82 Việt Nam 90,3
84 Saint Lucia 90,1
85 Zimbabwe 90,0
86 Jordan 89,9
87 Myanma 89,7
88 Qatar 89,2
89 Malaysia 88,7
90 Brasil 88,4
91 Thổ Nhĩ Kỳ 88,3
92 Saint Vincent và Grenadines 88,1
93 Dominica 88,0
93 Suriname 88,0
95 Indonesia 87,9
96 Bahrain 87,7
96 Cộng hòa Dominicana 87,7
96 Peru 87,7
99 Jamaica 87,6
100 Bolivia 86,5
100 Liban 86,5
102 Antigua và Barbuda 85,8
103 Namibia 85,0
104 Mauritius 84,3
105 Guinea Xích Đạo 84,2
106 São Tomé và Príncipe 83,1
107 Kuwait 82,9
107 Syria 82,9
109 Cộng hòa Congo 82,8
110 Cộng hòa Nam Phi 82,4
111 Libya 81,7
112 Lesotho 81,4
113 Honduras 80,0
114 El Salvador 79,7
115 Ả Rập Saudi 79,4
116 Swaziland 79,2
117 Botswana 78,9
118 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 77,3
119 Iran 77,0
120 Belize 76,9
121 Nicaragua 76,7
122 Quần đảo Solomon 76,6
123 Cabo Verde 75,7
124 Oman 74,4
125 Tunisia 74,3
126 Vanuatu 74,0
127 Campuchia 73,6
127 Kenya 73,6
129 Gabon 71,0
130 Madagascar 70,6
131 Algérie 69,8
132 Tanzania 69,4
133 Guatemala 69,1
134 Uganda 68,9
135 Lào 68,7
136 Cameroon 67,9
136 Zambia 67,9
138 Angola 66,8
138 Nigeria 66,8
140 Djibouti 65,5
141 Cộng hòa Dân chủ Congo 65,3
142 Malawi 64,1
143 Rwanda 64,0
144 Ấn Độ 61,0
145 Sudan 59,0
146 Burundi 58,9
147 Đông Timor 58,6
148 Papua New Guinea 57,3
149 Eritrea 56,7
150 Comoros 56,2
151 Ai Cập 55,6
152 Ghana 54,1
153 Togo 53,0
154 Haiti 51,9
155 Mauritania 51,2
156 Maroc 50,7
157 Yemen 49,0
158 Pakistan 48,7
159 Cộng hòa Trung Phi 48,6
159 Nepal 48,6
161 Côte d'Ivoire 48,1
162 Bhutan 47,0
163 Mozambique 46,5
164 Ethiopia 41,5
165 Bangladesh 41,1
166 Guinée 41,0
167 Guiné-Bissau 39,6
168 Sénégal 39,3
169 Gambia 37,8
170 Benin 33,6
171 Sierra Leone 29,6
172 Tchad 25,5
173 Mali 19,0
174 Niger 14,4
175 Burkina Faso 12,8

Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

So với các quốc gia khu vực Việt Nam có tỷ số biết chữ khá cao. Tuy nhiên xét về số lượng ứng dụng theo bài báo cáo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch vào năm 2013 thì Việt Nam có những con số rất khiêm tốn. Tính trung bình thì một người ở Việt Nam đọc 0,8 cuốn sách/năm (không tính sach giáo khoa). So với Malaysia thì trung bình một người đọc 10-20 cuốn/năm (2012) và Thái Lan là 5 cuốn/năm.[2][3][4]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]