Tiếng Pirahã

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tiếng Pirahã
xapaitíiso
Phát âm [ʔapaiʧîːso]
Nói tại Brasil
Khu vực Sông Amazon
Tổng số người nói khoảng 150
Ngữ hệ Mura
  • Tiếng Pirahã
Phân nhánh
Mã ngôn ngữ
ISO 639-2 sai
ISO 639-3 myp

Tiếng Pirahã (cũng được viết là tiếng Pirahá hay tiếng Pirahán; tiếng Bồ Đào Nha: Pirarrã; tiếng Pirahã: xapaitíiso) là một ngôn ngữ được nói bởi những người Pirahã – dân tộc thổ dân sống dọc sông Maici, một nhánh của sông Amazon, tại bang Amazonas, Brasil.

Tiếng Pirahã có lẽ là ngôn ngữ duy nhất còn lại của ngữ hệ Mura; các ngôn ngữ kia đã bị tuyệt chủng trong vài thế kỷ trước đây. Do vậy, nó là ngôn ngữ tách biệt, không có liên quan đến ngôn ngữ nào còn lại. Dù nó chỉ có 150 người nói vào 2004, tại tám làng dọc sông Maici, không đáng lo rằng ngôn ngữ này sẽ bị tuyệt chủng[cần dẫn nguồn], vì nó được sử dụng rất nhiều trong cộng đồng Pirahã, và cộng đồng này chỉ biết nói một ngôn ngữ.

Tiếng Pirahã có nhiều đặc tính mà các nhà ngôn ngữ học cho là bất thường, nhưng có người trả lời rằng cũng gặp được những đặc tính này trong ngôn ngữ khác. Nguồn gốc lớn nhất về ngữ pháp tiếng Pirahã là Daniel Everett, ông đã viết hơn hai chục bài về ngôn ngữ này.

Đặc tính[sửa | sửa mã nguồn]

Có nhà nghiên cứu cho rằng tiếng Pirahã có những đặc tính chính này:

  • Một trong những bộ kiểm kê âm vị nhỏ nhất trong ngôn ngữ nào được biết đến (có lẽ chỉ hơn tiếng Rotokas), và vì thế rất nhiều biến âm, bao gồm hai âm thanh rất hiếm, [ɺ͡ɺ̼][t͡ʙ̥].
  • Cách phát âm của vài âm vị tùy giới tính của người nói. Những người nữ sử dụng bảy phụ âm và ba nguyên âm, còn những người nam dùng một nguyên âm hơn.
  • Cấu trúc mệnh đề rất đơn giản.
  • Chỉ có hai số từ "một" và "hai", nhưng trong nghiên cứu gần đây, Everett cho rằng tiếng Pirahã thiếu ngay cả hai số từ này; khái niệm gần nhất là những từ bày tỏ số lượng tổng quát như "nhiều".
  • Không có từ màu trừu tượng, trừ "sáng" và "tối", nhưng đặc tính này cũng bị tranh cãi bởi Paul Kay và những người khác.[1]
  • Có ít từ bày tỏ họ hàng; một từ có nghĩa cả "cha" cả "mẹ".
  • Các đại từ nhân xưng hình như được mượn từ tiếng Nheengatu, một ngôn ngữ chung bắt nguồn từ tiếng Tupi. Tuy không có tài liệu về tiếng Pirahã ngày xưa, nhưng giả thuyết này có lý vì các đại từ tiếng Pirahã rất giống của tiếng Nheengatu.
  • Tiếng Pirahã có thể được huýt sáo, ầm ừ, hay hát thay vì được nói.

Tuy nhiên, một phần của những đặc tính này được tranh cãi.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Everett, 2005.