Từ mượn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Từ mượn là từ vay mượn từ ngôn ngữ khác (ngôn ngữ cho) để làm phong phú thêm cho vốn từ vựng của ngôn ngữ nhận. Gần như tất cả các ngôn ngữ trên thế giới đều có từ mượn, vì một ngôn ngữ vốn dĩ không có đủ vốn từ vựng để định nghĩa cho tất cả các khái niệm và việc chuyển ngữ từ vựng từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác để là xu thế tất yếu trong quá trình hội nhập của một nền văn hóa. Tuy nhiên, việc tạo mới và sử dụng các từ mượn cũng cần hết sức quan tâm để tránh làm mất đi bản sắc ngôn ngữ nhận, đánh mất sự đa dạng của ngôn ngữ; để tránh điều đó chỉ nên sử dụng từ mượn trong một ngôn ngữ khi ngôn ngữ đó không có từ thay thế hoặc từ thay thế quá dài và phức tạp.

Từ mượn xuất hiện trong một ngôn ngữ khi từ đó được nhiều người nói ngôn ngữ đó sử dụng và mang một ý nghĩa nhất định.

Từ mượn trong tiếng Việt[sửa | sửa mã nguồn]

Trong tiếng Việt có rất nhiều từ mượn có nguồn gốc từ tiếng Hán (từ Hán-Việt), tiếng Pháp, tiếng Anh,... Dưới đây liệt kê một số từ mượn trong tiếng Việt:

Từ mượn tiếng Hán[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Từ Hán-Việt

Từ mượn tiếng Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Anh được coi là ngôn ngữ giao tiếp quốc tế. Vậy nên ở Việt Nam tiếng Anh là ngôn ngữ bắt buộc trong chương trình giáo dục phổ thông và cũng là ngoại ngữ được sử dụng rộng rãi. Nhờ đó, trong tiếng Việt đã xuất hiện nhiều từ mượn tiếng Anh như:

  • scandal (xì căng đan) *scag (xì ke)
  • container (công tơ nơ) *charge (sạc)
  • TV (ti vi) *taxi (tắc- xi)

Từ mượn tiếng Pháp[sửa | sửa mã nguồn]

Việt Nam từng là thuộc địa của Pháp nên tiếng Pháp có điều kiện du nhập vào Việt Nam. Trong quá trình giao lưu văn hóa và ngôn ngữ đó người Việt đã vay mượn nhiều từ gốc Pháp để chỉ những khái niệm mà thường thì trong tiếng Việt không có. Phần lớn các từ đó đã bị thay đổi cả về cách đọc lẫn chữ viết để phù hợp với đặc trưng của tiếng Việt, vốn là ngôn ngữ không biến hình[1]. Các từ mượn tiếng Pháp được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như:

  • Ăn uống: Bière (bia), cacao (ca cao), café (cà phê), crème (kem), carotte (cà rốt), gâteau (ga tô), salade (sa lát), cerise (sơ ri), fromage (pho mát), jambon (giăm bông), moutarde, (mù tạc), saussisse (xúc xích), vin (vang),...
  • Phong cách ăn mặc: maillot (may ô), slip (xi líp), chemise (sơ mi), veston (vét tông), gilet (gi lê), blouse (bờ lu), manchette (măng sét),...
  • Y dược: Acide (axít), corticoïde (corticoit), lipide (lipit), péniciline (pênixilin), vaccin (vắc-xin), vitamine (vitamin),...
  • Nhạc họa: guitare (ghi ta), mandoline (măng đô lin), violon (vi ô lông),...
  • Kỹ thuật: auvent (ô văng), béton (bê tông) balcon (ban công), clé (cờ lê), molette (mỏ lết), étau (ê tô), tôle (tôn), tournevis (tuốt nơ vít), tube (típ), talus (ta luy),...
  • Quân sự: Blockhaus (lô cốt) canon (ca nông), culasse (quy lát), garde corps (gác đờ co), tank (tăng)
  • Khác: savon (xà phòng), cresson (cải xoong), essence (ét-xăng, nói tắt: xăng), gare (nhà ga),...

Từ mượn tiếng Nga[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ SỰ ĐỒNG HOÁ CÁC TỪ GỐC PHÁP TRONG TIẾNG VIỆT PGS.TS. Phan Thị Tình khoa Pháp- ĐHNN-ĐHQGHN

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • MAI NGOC CHU et al (1997): Les fondements linguistiques et le vietnamien, Maison d’Édition de l’Éducation Nationale, H, pp213–219 (en vietnamien)
  • MARCELLESI J.B. & Gardin B. (1978): Introduction à la sociolinguistique; La linguistique sociale, Paris, Larousse.
  • NGUYEN DUC DAN (1999) «Étude sur la phonologie et la graphie des mots vietnamiens d’origine française, HCM, Ed. ville de HCM (en vietnamien).
  • RICHARD-ZAPPELA J. (1990): « Qu’est-ce qu’un noyau dur ? ou Comment les Sciences sociales et humaines, Hanoi (en vietnamien).
  • VU BA HUNG (2000): « Visions adéquates à l’égard de la transposition de mots
  • VUONG TOAN (1992: Les mots d’origine française, Hanoi, Ed. des Sciences Sociales (en vietnamien).
  • VUONG TRI NHAN (2001): « Le désordre du vietnamien à l’époque des contacts de cultures » dans l’hebdomadaire Sports et Cultures, n°100 (14 décembre 2001), Hanoi (en vietnamien)