Cà rốt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Daucus carota subsp. sativus
Carrots of many colors.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Asterids
Bộ (ordo) Apiales
Họ (familia) Apiaceae
Phân họ (subfamilia) Apioideae
Chi (genus) Daucus
Loài (species) Daucus carota
Danh pháp hai phần
Daucus carota subsp. sativus
(Hoffm.) Schübl. & G. Martens

Cà rốt (danh pháp khoa học: Daucus carota subsp. sativus) là một loại cây có củ, thường có màu vàng cam, đỏ, vàng, trắng hay tía. Phần ăn được của cà rốt là củ, thực chất là rễ cái của nó, chứa nhiều tiền tố của vitamin A tốt cho mắt.

Trong tự nhiên, nó là loại cây sống hai năm, phát triển một nơ chứa lá trong mùa xuân và mùa hè, trong khi đó vẫn tích lũy một lượng lớn đường trong rễ cái to mập, tích trữ năng lượng để ra hoa trong năm thứ hai. Thân cây mang hoa có thể cao tới 1 m (3 ft), với hoa tán chứa các hoa nhỏ màu trắng, sinh ra quả, được các nhà thực vật học gọi là quả nẻ[1]

Cà rốt, tươi
Giá trị dinh dưỡng 100 g (3,5 oz)
Năng lượng 173 kJ (41 kcal)
Cacbohydrat 9 g
Đường 5 g
Chất xơ thực phẩm 3 g
Chất béo 0.2 g
Protein 1 g
Vitamin A quy đổi t.đương 835 μg (93%)
- beta-caroten 8285 μg (77%)
Thiamin (Vit. B1) 0.04 mg (3%)
Riboflavin (Vit. B2) 0.05 mg (3%)
Niacin (Vit. B3) 1.2 mg (8%)
Vitamin B6 0.1 mg (8%)
Vitamin C 7 mg (12%)
Canxi 33 mg (3%)
Sắt 0.66 mg (5%)
Magie 18 mg (5%)
Phospho 35 mg (5%)
Kali 240 mg (5%)
Natri 2.4 mg (0%)
Tỷ lệ phần trăm theo lượng hấp thụ hàng ngày của người lớn.

Từ nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Từ cà rốt trong tiếng Việt có lẽ là sự vay mượn từ tên gọi của nó trong tiếng Pháp (carotte).

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]