Họ Hoa tán

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Hoa tán
Illustration Daucus carota0.jpg
Minh họa cho họ Hoa tán (Daucus carota giống carota)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Asterids
Bộ (ordo) Apiales
Họ (familia) Apiaceae
Lindl., 1863
Chi điển hình
Apium
L., 1753
Các chi

Xem văn bản

Tham khảo: Hortiplex 2003-11-14.
Danh pháp đồng nghĩa
Umbelliferae

Họ Hoa tán hay họ Cà rốt theo tiếng LatinhUmbelliferae hay Apiaceae (cả hai tên gọi này đều được ICBN cho phép, nhưng tên gọi họ Cà rốt là mới hơn) là một họ của các loài thực vật thường là có mùi thơm với các thân cây rỗng, bao gồm các cây như mùi tây, cà rốt, thì là và các loài cây tương tự khác. Nó là một họ lớn với khoảng 430-440 chi và trên 3.700 loài đã biết. Tên gọi ban đầu Umbelliferae có nguồn gốc từ sự nở hoa trong dạng "tán" kép.

Các hoa nhỏ là đồng tâm với 5 đài hoa nhỏ, 5 cánh hoa và 5 nhị hoa.

Họ này có một số loài có độc tính cao, chẳng hạn như cây độc cần, là loài cây đã được sử dụng để hành hình Socrates và cũng được sử dụng để tẩm độc các đầu mũi tên. Nhưng họ này cũng chứa nhiều loại cây có ích lợi cao cho con người như cà rốt, mùi tây, ca rumthì là. Nhiều loài cây trong họ này, chẳng hạn cà rốt hoang có các tính chất của estrogen (hooc môn sinh dục nữ), và được sử dụng trong y học truyền thống để kiểm soát sinh đẻ. Nổi tiếng nhất trong số loài cây dùng cho việc này là loài thì là khổng lồ đã tuyệt chủng, a ngụy (chi Ferula hay cụ thể là loài Ferula tingitana).

Các loài cây đáng chú ý là:

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Cây (tiểu) hồi hương (Pimpinella anisum)
từ Medical botany by William Woodville. London, James Phillips, 1793

Bảng dưới đây liệt kê 442 chi theo APG II thuộc về họ này, được chia theo bốn phân họ như sau:

Các chi loại khỏi họ[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sinh loài[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu đồ dưới đây vẽ theo APG[6]

   Apiaceae   

Mackinlayoideae


      

Azorelloideae



      

Saniculoideae



Apioideae





Lưu ý[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Carolina I. Calviño, Stephen R. Downie, Circumscription and phylogeny of Apiaceae subfamily Saniculoideae based on chloroplast DNA sequences, Molecular Phylogenetics and Evolution Quyển 44, số 1, tháng 7 năm 2007, trang 175-191, doi:10.1016/j.ympev.2007.01.002
  2. ^ Chandler G. T., G. M. Plunkett. 2004. Evolution in Apiales: Nuclear and chloroplast markers together in (almost) perfect harmony. Bot. J. Linn. Soc 64:1–8.
  3. ^ M. J. Henwood & J. M. Hart 2001, Towards an understanding of the phylogenetic relationships of Australian Hydrocotyloideae (Apiaceae) (tóm tắt), Edinburgh Journal of Botany (2001), 58:2:269-289, Nhà in Đại học Cambridge, doi:10.1017/S0960428601000634
  4. ^ Andersson Lennart; Kocsis Marianna; Eriksson Roger, Relationships of the genus Azorella (Apiaceae) and other hydrocotyloids inferred from sequence variation in three plastid markers (tóm tắt), Taxon, 2006, quyển 55, số 2, tr. 270-280, ISSN 0040-0262
  5. ^ Chi Hydrocotyle hiện nay được phân loại theo họ Araliaceae
  6. ^ Apiales