Corticosteroid

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Corticosteroids là nhóm chất bao gồm hormone steroid tự nhiên được sản xuất từ tuyến thượng thận của [động vật có xương sống]] và các tổng hợp hormone tương tự trong phòng thí nghiệm. Corticosteroids liên quan đến rất nhiều quá trình sinh lý bao gồm đáp ứng stress, đáp ứng miễn dịch, viêm, chuyển hóa carbohydrate, quá trình dị hóaprotein, và hành vi.

Một số hormone tự nhiên là corticosterone (C21H30O4), cortisone (C21H28O5, 17-hydroxy-11-dehydrocorticosterone) và aldosterone.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Theo cấu trúc phân tử[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm A — loại Hydrocortisone[sửa | sửa mã nguồn]

Hydrocortisone, hydrocortisone acetate, cortisone acetate, tixocortol pivalate, prednisolone, methylprednisolone, và prednisone (glucocorticoids có tác dụng ngắn - trung bình).

Nhóm B — Acetonides (các chất tương tự)[sửa | sửa mã nguồn]

Triamcinolone acetonide, triamcinolone alcohol, mometasone, amcinonide, budesonide, desonide, fluocinonide, fluocinolone acetonide, và halcinonide.

Nhóm C — loại Betamethasone[sửa | sửa mã nguồn]

Betamethasone, betamethasone sodium phosphate, dexamethasone, dexamethasone sodium phosphate, and fluocortolone.

Nhóm D — Esters[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm D1 — Halogenated (kém bền vững)[sửa | sửa mã nguồn]

Hydrocortisone-17-valerate, halometasone, alclometasone dipropionate, betamethasone valerate, betamethasone dipropionate, prednicarbate, clobetasone-17-butyrate, clobetasol-17-propionate, fluocortolone caproate, fluocortolone pivalate, và fluprednidene acetate.

Group D2 —Tiền dược esters (kém bề vững)[sửa | sửa mã nguồn]

Hydrocortisone-17-butyrate, hydrocortisone-17-aceponate, hydrocortisone-17-buteprate, và prednicarbate.

Theo đường uống[sửa | sửa mã nguồn]

Steroids điển hình[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Topical steroid

Sử dụng chủ yếu bên ngoài như da, mắt, và niêm mạc.

Các steroids điển hình được phân loại thành các nhóm I - IV.

Steroids xông hít[sửa | sửa mã nguồn]

Sử dụng điều trị tại niêm mạc mũi, xoang mũi, phế quản, phổi.[2] Nhóm này bao gồm:

Dạng bào chế (biệt dược là Advair), chứa fluticasone propionate và salmeterol xinafoate (thuốc đối kháng thụ thể β2-adrenergic tác dụng kéo dài).[3]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Biết đến đầu tiên vào năm 1944.[4] Tadeusz Reichstein cộng tác với Edward Calvin KendallPhilip Showalter Hench đã đạt giải Nobel cho lĩnh vực sinh lý họcy học năm 1950 nhờ tìm ra hormone ở tuyến thượng thận, khi cô lập được cortisone.[5]


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Joseph P. Edardes. “Steroids and Warfarin Therapy”. Coumarin Anticoagulant Research Progress. Nova Publishers, 2008. tr. 18. 
  2. ^ “Asthma Steroids: Inhaled Steroids, Side Effects, Benefits, and More”. Webmd.com. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2012. 
  3. ^ a ă â b c d Frieden, Thomas R. (03/2004). “Inhaled Corticosteroids — Long-Term Control Asthma medicine”. New York City Asthma Initiative. 
  4. ^ Webster. “First therapeutic use of Corticosteroid”. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2012. 
  5. ^ http://nobelprize.org/nobel_prizes/medicine/laureates/1950/kendall-lecture.pdf

Bản mẫu:Major Drug Groups Bản mẫu:Steroid hormones Bản mẫu:Corticosteroids Bản mẫu:Glucocorticoids Bản mẫu:Mineralocorticoids