Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Một khối bơ và dao quết bơ

(phiên âm từ tiếng Pháp: beurre) là một chế phẩm sữa được làm bằng cách đánh sữa hoặc kem tươi hay đã được lên men.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Bơ được dùng để quết lên bánh mì, dùng làm gia vị, cũng như dùng trong nấu nướng chẳng hạn như làm nước xốt, rán, nướng.

Bơ có cấu tạo từ chất béo bơ bao quanh những giọt nướcđạm sữa nhỏ xíu.

Sản xuất bơ[sửa | sửa mã nguồn]

Người ta thường làm bơ từ sữa , nhưng bơ cũng có thể được làm từ sữa của các loài động vật có vú khác như cừu, , trâuyak. Muối ăn, chất tạo mùi, hay chất bảo quản đôi khi cũng được cho vào bơ. Khi bơ được thắng lại sẽ cho ra loại "bơ nguyên chất", chỉ toàn là chất béo bơ.

Bảo quản[sửa | sửa mã nguồn]

Khi để trong tủ lạnh, bơ trở nên cứng, nhưng sẽ mềm đủ để quết được sau một thời gian để trong nhiệt độ phòng, bơ chảy lỏng tại nhiệt độ 32–35 °C (90–95 °F).

Tỷ trọng của bơ là 911 kg/m³[1]. Bơ thường có màu vàng nhạt nhưng cũng thể có gam màu từ vàng thẫm đến gần như trắng. Màu sắc của bơ phụ thuộc vào quy chế lương thực của động vật cho sữa. Trong các quy trình sản xuất công nghệ, màu của bơ căn cứ vào phẩm màu thực phẩm, thông dụng nhất là điều màu hay carotene.

Dinh dưỡng[sửa | sửa mã nguồn]

Bơ nhạt
Giá trị dinh dưỡng 100 g (3,5 oz)
Năng lượng 2.999 kJ (717 kcal)
Cacbohydrat 0 g
Chất béo 81 g
Chất béo no 51 g
Chất béo không no đơn 21 g
Chất béo không no đa 3 g
Protein 1 g
Vitamin A quy đổi t.đương 684 μg (76%)
Vitamin D 60 IU (15%)
Vitamin E 2.32 mg (15%)
Cholesterol 215 mg
Phần trăm chất béo có thể thay đổi.
Tỷ lệ phần trăm theo lượng hấp thụ hàng ngày của người lớn.
Nguồn: Cơ sở dữ liệu USDA

Theo số liệu của USDA (Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ), một thìa cà phê bơ (14 g) chứa năng lượng 420 kJ, tất cả từ chất béo gồm 11 g, trong đó 7 g chất béo no và 30 mg cholesterol[2].

Bơ chứa chủ yếu chất béo no (bão hòa) và là nguồn cholesterol đáng kể. Vì vậy ăn nhiều bơ có thể dẫn đến một số nguy cơ đối với sức khỏe, đặc biệt là bệnh tim. Margarine được khuyên dùng thay cho bơ vì có chứa hàm lượng chất béo chưa no lớn hơn và chứa ít hoặc không chứa cholesterol, tuy nhiên trong một số năm gần đây, người ta nhận thấy rằng chất béo chuyển hóa có trong dầu hydrat hóa trong margarine cũng gây ra các vấn đề về cholesterol[3]. Hiện nay đã có margarine không chứa chất béo chuyển hóa.

So sánh một số loại chất béo thực phẩm thông dụng (tính trên 100g)
Chất béo tổng số Chất béo bão hòa Chất béo không no đơn Chất béo không no đa Protein
Dầu shortening (hydrat hóa) 71g 23g 8g 37g 0g
Dầu hướng dương 100g 10g 20g 66g 0g
Dầu đậu nành 100g 16g 23g 58g 0g
Dầu ôliu 100g 14g 73g 11g 0g
Mỡ lợn 100g 39g 45g 11g 0g
81g 51g 21g 3g 1g


Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Elert, Glenn. “Density”. The Physics Hypertextbook. 
  2. ^ Data from nutritiondata.com. Truy cập 27 tháng 11 năm 2005.
  3. ^ Q&A about Saturated Fat, Trans Fat, and Cholesterol from the (U.S.) National Heart, Lung and Blood Institute (2005). Truy cập 15 tháng 4 năm 2006.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]