Tiếng Samoa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tiếng Samoa
Gagana Sāmoa
Nói tại Samoa, Samoa thuộc Mỹ
Khu vực Được sử dụng như ngôn ngữ thứ nhất tại Samoa, Samoa thuộc Mỹ, và trong một số cộng đồng tại New Zealand, Úc, Hoa Kỳ, Canada.
Tổng số người nói 370.000
Ngữ hệ Hệ ngôn ngữ Nam Đảo
Phân nhánh
Địa vị chính thức
Ngôn ngữ chính thức tại

Samoa (199.000 người)

Samoa thuộc Mỹ (56.700 người)

Tiếng Samoa (Gagana Sāmoa, (phát âm là ŋaˈŋana ˈsaːmoa) là ngôn ngữ của quần đảo Samoa, bao gồm quốc gia Samoa độc lập và vùng lãnh thổ Samoa thuộc Mỹ của Hoa Kỳ. Cùng với tiếng Anh, tiếng Samoa là ngôn ngữ chính thức ở cả hai thực thể. Tiếng Samoa là một ngôn ngữ thuộc nhóm Polynesia và là ngôn ngữ thứ nhất của hầu hết 246.000 cư dân trên quần đảo Samoa. Cùng với nhiều người Samoa sinh sống tại các quốc gia khác, tổng số người sử dụng ngôn ngữ này được ước tính là khoảng 370.000 người. Ngôn ngữ này được chú ý với âm vị học khác biệt giữa lối nói mang tính nghi thức và không mang tính nghi thức cùng như một hình thái ngôn ngữ trang trọng được sử dụng trong nhà nguyện ở Samoa.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Dấu vết khảo cổ lâu đời nhất từ thời tiền sử tại Samoa được các nhà khoa học New Zealand xác định là có niên đại cách ngày nay khoảng 3.000 năm từ một điểm Lapita tại Mulifanua được khai quật từ thập kỉ 1970.[1]

Hệ thống chữ viết và bảng chữ cái[sửa | sửa mã nguồn]

Những cuộc tiếp xúc lần đầu tiên với người châu Âu bắt đầu vào thế kỷ 18 và theo sau là thời kỳ thuộc địa tại Thái Bình Dương. Người Samoa không có chữ viết cho đến giai đoạn đầu đến giữa thế kỷ 19 khi các nhà truyền giáo Ki-tô giáo bắt đầu ghi chép ngôn ngữ bằng chữ cái Latinh này để phục vụ cho mục đích giảng đạo. Năm 1834, một lối chính tả cho tiếng Samoa đã được Đoàn Truyền giáo Luân Đôn đưa ra và chúng được in ấn vào năm 1939. Kinh thánh hoàn chỉnh đầu tiên (Tusi Pa'ia, Sách Thánh) bằng tiếng Samoa được hoàn thành và xuất bản vào năm 1862.[2]

Chữ cái[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng chữ cái tiếng Samoa chỉ bao gồm 14 chữ cái: năm nguyên âm, a e i o u, và chín phụ âm, f g l m n p s t v. Tên vào đó, có hai dấu phụ: một dấu âm dài (fa'amamafa) được dùng để biểu thị năm nguyên âm dài là ā ē ī ō ū, trong manu 'đọng vật', mānu 'bè, lênh đênh'. Một dáu móc khác, ʻ (koma liliu hay 'okina), được dùng để biểu thị âm tắc thanh hầu, giống như các ngôn ngữ Polynesia khác.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ New Information for the Ferry Berth Site, Mulifanua, Western Samoa by Roger C. Green & Helen M. Leach, Journal of the Polynesian Society, Vol. 98, No. 3, 1989. Retrieved 17 July 2010
  2. ^ Hunkin, Alfred; Penny Griffith, Lagi Sipeli, Jean Mitaera (1997). Book and Print Culture in New Zealand. Wellington, NZ: Victoria University Press. tr. 250. ISBN 0864733313, 9780864733313 Kiểm tra giá trị |isbn= (trợ giúp). Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2010. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • An Account of Samoan History up to 1918 by Teo Tuvale, NZ Licence CC-BY-SA 3.0, Retrieved 8 March 2010.
  • Broselow, Ellen; and McCarthy, John J. (1984). A theory of internal reduplication. The linguistic review, 3, 25-88.
  • Churchward, Spencer. 1951. A Samoan Grammar, 2nd ed. rev. and enl. Melbourne: Spectator Publishing Company.
  • Milner, G.B. 1993, 1966. Samoan Dictionary. Polynesian Press. ISBN 0908597126
  • Mosel, Ulrike and Even Hovdhaugen, 1992. Samoan reference grammar. Oslo: Scandinavian University Press/Institute for Comparative Research in Human Culture.
  • Mosel, La'i Ulrike and Ainslie So'o. Say it in Samoan. Pacific Linguistics D88. Canberra: ANU.
  • Payne, Thomas E. 1997. Describing morphosyntax: a guide for field linguists. Cambridge: Cambridge University Press. ISBN 0-521-58224-5.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]