Sinuiju

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sinŭiju
신의주
—  Thành phố Đặc biệt  —
Thành phố Sinŭiju
Chuyển tự  
 - Chosŏn'gŭl 신의주시
 - Hancha
 - Revised Romanization Sineuiju-si
 - McCune-Reischauer Sinŭiju-si
Map of North Pyongan showing the location of Sinŭiju.
Map of North Pyongan showing the location of Sinŭiju.
Tọa độ: 40°06′B 124°24′Đ / 40,1°B 124,4°Đ / 40.1; 124.4 sửa dữ liệu
Quốc gia  Bắc Triều Tiên
Vùng Kwansŏ
Diện tích
 - Tổng cộng 1.309 km² (505,4 mi²)
Dân số (2006 (ước tính))
 - Tổng cộng 352,000
 - Phương ngữ P'yŏngan

Sinŭiju (Hán Việt: Tân Nghĩa Châu) là một thành phố tại Bắc Triều Tiên, thành phố có biên giới quốc tế với Đan Đông, Trung Quốc và là thủ phủ của tỉnh P'yŏngan Bắc. Thành phố thuộc Đặc khu hành chính Sinuiju, được thành lập năm 2002 trong một thử nghiệm về kinh tế thị trường.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sinuiju đã được phát triển thành một khu dân cư chính trong thời kỳ Nhật Bản chiếm đóng Triều Tiên (1910-1945) ở đoạn cuối của cầu đường sắt bắc qua sông Áp Lục. Thành phố cách thành phố Ŭiju (Nghĩa Châu) 11 km về phía tây, thành phố này là nguồn gốc cho tên gọi của Sinŭiju (Tân Nghĩa Châu). Thành phố là một cảng mở và phát triển thương mại với ngành công nghiệp khai thác gỗ, vốn được chuyển đến cảng theo đường sông Áp Lục. Thêm vào đó, ngành hóa chất đã được phát triển sau khi đập thủy điện Sup'ung được xây dựng ở thượng nguồn con sông. Trong Chiến tranh Triều Tiên, thành phố đã hứng chịu những thiệt hại nặng nề từ những cuộc không kích, nhưng sau đó đã được tái thiết sau đó.

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Sinuiju là một trung tâm công nghiệp nhẹ tại Bắc Triều Tiên, thành phố có một nhà máy đồ bếp cũng như nhà máy dệt may, nhà máy giấy và một xí nghiệp trồng rừng. Hầu hết các họa động thương mại giữa Trung Quốc và Bắc Triều Tiên đều thông qua Sinuiju. Cảng tây nam của thành phố là một xưởng đóng tàu, mặc dù chức năng chính của xưởng đóng tàu này có vẻ như là tháo dỡ tàu để lấy phế liệu hơn là đóng tàu mới.

Giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Ga tàu hỏa Sinuiju

Sinuiju có thể kết nối với Bình Nhưỡng bằng đường hàng không với một đường băng dài 1.2 km, hay bằng tàu điện hặc đường bộ. Thành phố cũng có thể kết nối với thành phố Đan Đông của Trung Quốc cầu trên sông Áp Lục dài 944 mét, và qua đường sắt Mãn Châu kết nối với đường săt xuyên Siberia.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Sinuiju là trung tâm của Đặc khu hành chính Sinuiju. Thành phố được chia thành 24 Dong (, ), và 4 thôn (Ri: , ).[1]

Tên Chosŏn'gŭl Hancha Hán Việt
Apkang-dong 압강동 Áp Giang động
Ch'aeha-dong 채하동 Thái Hà động
Ch'ŏngsong-dong 청송동 Thanh Tùng động
Haebang-dong 해방동 Giải Phóng động
Kaehyŏk-tong 개혁동 Cải cách động
Kŭnhwa-dong 근화동 Cần Hoa động
Kwanmun-dong 관문동 Quan Môn động
Namha-dong 남하동 Nam Hạ động
Namjung-dong 남중동 Nam Trung động
Namsang-dong 남상동 Nam Thượng động
Namsŏ-dong 남서동 西 Nam Tây động
Namsong-dong 남송동 Nam Tùng động
Oil-dong 오일동 Ngũ Nhất động
Paeksa-dong 백사동 Bạch Sa động
Paekun-dong 백운동 Bạch Vân động
Ponbun-dong 본부동 Bản Bộ động
Sinnam-dong 신남동 Tân Nam động
Sinwŏn-dong 신원동 Tân Nguyên động
Yŏkjŏn-dong 역전동 Dịch Tiền động
Hadan-ri 하단리 下端里 Hạ Đoan lý
Sangdan-ri  상단리 上端里 Thượng Đoan lý
Taji-ri  다지리 多智里 Đa Trí lý
Sŏngsŏ-ri 성서리 城西里 Thành Tây lý

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Cathcart, Adam, and Charles Kraus, "Peripheral Influence: The Sinŭiju Student Incident of 1945 and the Impact of Soviet Occupation in North Korea," Journal of Korean Studies, Vol. 13 (2008), pp. 1–28.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 40°06′B 124°24′Đ / 40,1°B 124,4°Đ / 40.100; 124.400