Phân cấp hành chính Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Hệ thống hành chính của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên gồm cấp trung ương và ba cấp địa phương. Chính quyền cấp thấp hơn là một cơ quan trực thuộc chính quyền cấp cao hơn.

Cấp địa phương thứ nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ Bắc Triều Tiên

Cấp hành chính địa phương thứ nhất gồm:

Các đặc khu thì không được phân cấp hơn nữa, nghĩa là dưới chúng không có cấp hành chính nào cả.

Cấp địa phương thứ hai[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ hành chính với các đơn vị cấp địa phương thứ hai của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên.

Cấp hành chính địa phương thứ hai gồm các đơn vị hành chính cấp dưới của tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương:

  • Quận (구역; 區域; Kuyŏk): Là các đơn vị hành chính cấp dưới của thành phố trực thuộc trung ương. Có 20 quận cả thảy ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên, trong đó 19 quận thuộc Bình Nhưỡng và 1 quận thuộc Rasŏn.
  • Thành phố trực thuộc tỉnh (시; 市; si): có 26 đơn vị, đó là Kanggye, Hŭich'ŏn, Manp'o (tỉnh Chagang), Ch'ŏngjin, Hoeryŏng, Kimch'aek (tỉnh Hamgyŏng Bắc), Hamhŭng, Sinp'o, Tanch'on (tỉnh Hamgyŏng Nam), Sariwŏn, Kaesŏng, Songrim (tỉnh Hwanghae Bắc), Haeju (tỉnh Hwanghae Nam), Munch'ŏn, Wŏnsan (tỉnh Kangwŏn), Sinŭiju, Chŏngju, Kusŏng (tỉnh P'yŏngan-puk), P'yŏngsŏng, Anju, Kaech'ŏn, Sunch'ŏn, Tŏkch'ŏn (tỉnh P'yŏngan Nam), và Hyesan (tỉnh Ryanggang).
  • Thành phố đặc biệt (특급시; 特級市; T'ŭkgŭpsi): có 1 đơn vị, đó là Namp'o của tỉnh Ryanggang.
  • Huyện (군, 郡, Kun): là loại đơn vị hành chính địa phương cấp thứ hai ở khu vực nông thôn. Số lượng đơn vị của loại này nhiều hơn so với các loại đơn vị hành chính đồng cấp khác.

Cấp địa phương thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp hành chính địa phương thấp nhất gồm các loại:

  • (Ri): là các đơn vị ở vùng nông thôn.
  • Phường (Dong): là các đơn vị ở vùng đô thị.
  • Thị trấn (Up): là các đơn vị ở vùng nông thôn nhưng có mức độ đô thị hóa cao hơn xã.
  • Khu lao động (Rodongjagu): là các đơn vị gồm những khu tập thể của người lao động, song không phải huyện nào cũng có loại đơn vị hành chính này.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tên bằng chữ Latinh của các địa phương áp dụng phương pháp chuyển tự tiếng Triều Tiên sang chữ Latinh thường dùng ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Bài này dịch từ en:Administrative divisions of North Korea và nguồn tham khảo cho bài tiếng Anh đó là báo Chosun Ilbo công khai tại 행정구역 현황 ("Haengjeong Guyeok Hyeonhwang")행정구역 개편 일지 ("Haengjeong Guyeok Gaepyeon Ilji") (thời điểm tham khảo là tháng 10 năm 2004).