Hwanghae Bắc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tỉnh Hwanghae-puk
Chuyển tự Tiếng Hàn
 - Hangul 황해 북도
 - Hanja 黃海北道
 - Romaja quốc ngữ Hwanghaebuk-do
 - McCune–Reischauer Hwanghae-pukto
Chuyển tự Short name
 - Hangul 황북
 - Hanja
 - Romaja quốc ngữ Hwangbuk
 - McCune–Reischauer Hwangbuk
Vị trí tại Bắc Triều Tiên.
Vị trí tại Bắc Triều Tiên.
Tọa độ: 38°30′23″B 125°45′35″Đ / 38,506389°B 125,759722°Đ / 38.506389; 125.759722 sửa dữ liệu
Quốc gia Hàn Quốc
Vùng Haesŏ
Thủ đô Sariwŏn
Phân cấp hành chính 3 thành phố (Si), 16 huyện (Kun)
Chính quyền
 - Kiểu Tỉnh
 - Thị trưởng
Tiếng địa phương Hwanghae

Hwanghae Bắc (Hwanghae-pukto, Hoàng Hải Bắc Đạo) là một tỉnh của Bắc Triều Tiên. Tỉnh này được lập năm 1954 khi tỉnh Hwanghae được chia ra thành Bắc và Hwanghae Nam. Tỉnh lỵ là thành phố Sariwon. Tỉnh này giáp Bình NhưỡngPyongan Nam về phía bắc, Kangwon về phía đông, Khu công nghiệp Kaesong về phía nam và Hwanghae Nam về phía tây nam. Năm 2003, thành phố trực thuộc trung ương Kaesŏng (Kaesŏng Chikhalsi) trở thành một thành phố trực thuộc tỉnh Hwanghae Bắc.

Các đơn vị hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Hwanghae Bắc được chia ra thành 3 thành phố ("Si") và 16 huyện ("Kun").

Thành phố[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sariwŏn (사리원시; 沙里院市)
  • Kaesŏng (개성시; 開城市) - nhập vào Bắc Hwanghae năm 2003
  • Songrim (송림시; 松林市)

Huyện[sửa | sửa mã nguồn]

= Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

=