| Kumchon |
|
|
| Thống kê |
|
|
| Bản đồ vị trí |

Vị trí tại Hwanghae Bắc |
Kumchon (Hán Việt: Kim Xuyên) là một huyện thuộc tỉnh Hwanghae Bắc tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên. Huyện giáp với sông Ryesong, hai huyện Tosan và Changpung ở phía đông, giáp với Kaesong và Kaepung ở phía nam, giáp với Singye và Pyongsan ở phía bắc, giáp với Pyongsan cùng hai huyện Pongchon và Paechon của tỉnh Hwanghae Nam ở phía tây. Năm 2008, dân số của huyện là 68.216 người (32.494 nam và 35.722 nữ), trong đó dân số thành thị là 16.035 người (23,5%) còn dân số nông thôn là 52.181 người (76,5%)
Hành chính [sửa]
Huyện được chia thành 1 thị trấn (ŭp) và 14 xã(ri).[1]
| Phiên âm |
Chosŏn'gŭl |
Hancha |
Hán Việt |
| Kŭmch'ŏn |
금천읍 |
金川邑 |
Kim Xuyên ấp |
| Hyŏnnae-ri |
현내리 |
峴內里 |
Hiện Nội lí |
| Kangbuk-ri |
강북리 |
江北里 |
Giang Bắc lí |
| Kangnam-ri |
강남리 |
江南里 |
Giang Nam lí |
| Kyejŏng-ri |
계정리 |
鷄井里 |
Kê Tĩnh lí |
| Munmyŏng-ri |
문명리 |
文明里 |
Văn Minh lí |
| Namjŏng-ri |
남정리 |
南亭里 |
Nam Đình lí |
| Paekma-ri |
백마리 |
白馬里 |
Bạch Mã lí |
| Paekyang-ri |
백양리 |
白陽里 |
Bạch Dương lí |
| Ryanghap-ri |
량합리 |
兩合里 |
Lường Hiệp lí |
| Ryongsŏng-ri |
룡성리 |
龍城里 |
Long Thành lí |
| Singang-ri |
신강리 |
新江里 |
Tân Giang lí |
| Tŏksan-ri |
덕산리 |
德山里 |
Đức Sơn lí |
| Wŏlam-ri |
월암리 |
月岩里 |
Nguyệt Nham lí |
| Wŏnmyŏng-ri |
원명리 |
圓明里 |
Viên Minh lí |
Xem thêm [sửa]
Tham khảo [sửa]
- ^ http://nk.joins.com/map/i138.htm