Cố định đạm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Cố định đạm hay cố định nitơ là một quá trình mà nitơ (N2) trong khí quyển được chuyển đổi thành amoni (NH4+).[1] Nitơ trong khí quyển hoặc phân tử khí nitơ (N2) tương đối trơ, tức là nó không dễ dàng phản ứng với các hóa chất khác để tạo ra hợp chất mới. Quá trình cố định phân giải các phân tử nitơ dạng hai nguyên tử (N2) thành các nguyên tử.

Cố định đạm trong tự nhiên và tổng hợp, là quá trình cần thiết cho tất cả các hình thái của sự sống bởi vì nitơ là cần thiết để sinh tổng hợp các yếu tố cấu tạo cơ bản của thực vật, động vật và các hình thái sự sống khác; ví dụ, nucleotide trong DNA và RNA và các axit amin trong protein. Do đó, cố định đạm cần thiết trong nông nghiệpsản xuất phân bón. Đây cũng là một quá trình quan trọng trong sản xuất thuốc nổ (ví dụ như thuốc súng, thuốc nổ TNT, v.v). Cố định đạm tự nhiên trong không khí là nhờ tia sét.[2][3]

Cố định đạm cũng gồm những dạng chuyển đổi sinh học khác của nitơ, chẳng hạn như chuyển đổi sang nitơ điôxit (NO2). Vi sinh vật có thể cố định được nitơ là những sinh vật nhân sơ (cả vi khuẩnvi khuẩn cổ) gọi chung là các vi khuẩn cố định đạm (diazotroph). Một số thực vật bậc cao, và một số động vật (mối), đã có những hình thức cộng sinh với các vi khuẩn (diazotroph) này.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Postgate, J. (1998). Nitrogen Fixation, 3rd Edition. Cambridge University Press, Cambridge UK. 
  2. ^ Slosson, Edwin (1919). Creative Chemistry. New York: The Century Co. tr. 19–37. 
  3. ^ http://www.biology.ed.ac.uk/archive/jdeacon/microbes/nitrogen.htm

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]