Thịt bò
Thịt bò là thịt của con bò (thông dụng là loại bò thịt). Đây là thực phẩm gia súc phổ biến trên thế giới, cùng với thịt lợn, được chế biến và sử dụng theo nhiều cách, trong nhiều nền văn hoá và tôn giáo khác nhau, cùng với thịt lợn và thịt gà, thịt bò là một trong những loại thịt được con người sử dụng nhiều nhất.
Mục lục |
Khúc thịt[sửa]
Bò làm thịt xong thì được xẻ ra thành từng khúc có tên gọi riêng tương ứng với một phần trên cơ thể con bò.
| Tên gọi khúc thịt | |
|---|---|
| tiếng Anh | tiếng Việt |
| chuck | nạc vai |
| brisket | nạm |
| shank | bắp |
| rib | sườn |
| plate | nạm, gầu |
| flank | vè dòn, ba chỉ |
| short loin | thăn trên |
| sirloin | thăn, thăn ngoài |
| tenderloin | thăn trong, thăn chuột |
| round | mông |
Dinh dưỡng[sửa]
Các món dùng thịt bò[sửa]
Đối với người Việt có lẽ món ăn phổ biến nhất dùng thịt bò là món phở. Ở Miền Nam nổi tiếng có bò 7 món. Tuy nhiên ngành ẩm thực Việt Nam dùng thịt heo nhiều hơn vì trước kia bò là loài gia súc nuôi với mục đích kéo cày, kéo xe chứ không với chủ yếu vỗ béo làm thịt. Thịt bò còn được dùng làm món nhắm như bò tái chanh.
Cũng thuộc giống bò là thịt bò non, tức thịt bê. Ẩm thực Việt Nam có món bê thui.