Thịt bò

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sơ đồ vị trí những khúc thịt bò theo cách xẻ thịt của Mỹ

Thịt bò là thịt của con (thông dụng là loại bò thịt). Đây là thực phẩm gia súc phổ biến trên thế giới, cùng với thịt lợn, được chế biến và sử dụng theo nhiều cách, trong nhiều nền văn hoá và tôn giáo khác nhau, cùng với thịt lợn và thịt gà, thịt bò là một trong những loại thịt được con người sử dụng nhiều nhất.

Mục lục

Khúc thịt[sửa]

Bò làm thịt xong thì được xẻ ra thành từng khúc có tên gọi riêng tương ứng với một phần trên cơ thể con bò.

Tên gọi khúc thịt
tiếng Anh tiếng Việt
chuck nạc vai
brisket nạm
shank bắp
rib sườn
plate nạm, gầu
flank vè dòn, ba chỉ
short loin thăn trên
sirloin thăn, thăn ngoài
tenderloin thăn trong, thăn chuột
round mông

Dinh dưỡng[sửa]

Các món dùng thịt bò[sửa]

Đối với người Việt có lẽ món ăn phổ biến nhất dùng thịt bò là món phở. Ở Miền Nam nổi tiếng có bò 7 món. Tuy nhiên ngành ẩm thực Việt Nam dùng thịt heo nhiều hơn vì trước kia bò là loài gia súc nuôi với mục đích kéo cày, kéo xe chứ không với chủ yếu vỗ béo làm thịt. Thịt bò còn được dùng làm món nhắm như bò tái chanh.

Cũng thuộc giống bò là thịt bò non, tức thịt bê. Ẩm thực Việt Nam có món bê thui.

Thịt bò trong Ấn Độ giáo[sửa]