Thuần hóa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chócừu cùng là những động vật đầu tiên được thuần hóa.

Thuần hóa là cách thức mà nhờ đó một số lượng động vật hoặc thực vật qua sự chọn lọc nhân tạo, trở thành lương thực dự trữ và chịu sự điều khiển của của con người. Thực vật được thuần hóa chủ yếu để phục vụ nhu cầu thẩm mỹ trong và xung quanh nhà thường được gọi là cây cảnh, trong khi những loài được loài người thuần hóa để sản xuất thực phẩm với quy mô lớn thường được gọi là cây trồng.

Những giống-loài thuần hóa (Domesticated species) đã được làm quen thích ứng với con người qua nhiều thế hệ, nhằm phục vụ một mục đích nào đó của con người. Việc thuần hoá các loài động thực vật hoang dã của con người đã có từ rất lâu trên trái đất và có một tác động quan trọng đến môi trường, cả hướng tích cực lẫn tiêu cực.

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện đang tồn tại cuộc tranh luận trong cộng đồng khoa học nhằm giải thích quá trình thuần hóa diễn ra như thế nào. Một số nhà nghiên cứu cung cấp bằng chứng cho rằng chọn lọc tự nhiên, nơi đột biến ngoài tầm kiểm soát của con người khiến một số cá thể của một loài tương thích hơn hay đồng hành với cuộc sống của con người. Những người khác chỉ ra rằng việc lựa chọn giống có kiểm soát có vai trò lớn trong việc thay đổi loài kết hợp với thuần hóa. Các loại này không loại trừ lẫn nhau và có khả năng là chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo đều đóng một vai trò trong quá trình thuần hoá trong suốt lịch sử[1] Dù bằng cách nào, một quá trình thuần hóa đều kết hợp nhiều yếu tố. Việc thuần hóa lúa mì là một ví dụ về điều này. Lúa mì hoang tự gieo hạt rơi xuống mặt đất khi đã chín, nhưng lúa mì đã thuần hóa vẫn còn hạt trên thân khi chín. Có bằng chứng rằng sự thay đổi quan trọng này là một kết quả của đột biến ngẫu nhiên. Hạt của cây lúa mì với đột biến này chỉ được thu hoạch và trở thành hạt giống cho vụ tiếp theo. Lúa mì này đem lại nhiều hữu ích hơn cho nông dân và trở thành cơ sở cho các chủng khác nhau của lúa mì thuần hóa.[2]

Xấp xỉ thời gian và địa điểm thuần hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Bằng chứng khảo cổ gần đây ở Síp cho thấy việc thuần hóa loài mèo có lẽ từ 9500 TCN.[3][4][5]

Loài Thời gian Địa điểm
Chó (Canis lupus familiaris) 15000 TCN[6] Đông Áchâu Phi
Cừu (Ovis orientalis aries) giữa 9-11000 TCN[7][8] Tây Nam Á
(Capra aegagrus hircus) 10000 TCN [9] Iran
Lợn (Sus scrofa domestica) 9000 TCN[10] Cận Đông, Trung Quốc
(Bos primigenius taurus) 8000 TCN[11][12] Ấn Độ, Trung Đông, và Châu Phi hạ Sahara
Mèo (Felis catus) 7500 TCN [3][4][5][13] SípCận Đông
(Gallus gallus domesticus) 6000 TCN[14] Ấn ĐộĐông Nam Á
Guinea pig (Cavia porcellus) 5000 TCN[15] Peru
Lừa (Equus africanus asinus) 5000 TCN[16][17] Ai Cập
Vịt (Anas platyrhynchos domesticus) 4000 TCN Trung Quốc
Trâu (Bubalus bubalis) 4000 TCN Ấn Độ, Trung Quốc
Ngựa (Equus ferus caballus) 4000 TCN[18] Thảo nguyên Á-Âu
Lạc đà một bướu (Camelus dromedarius) 4000 TCN Bán đảo Ả Rập
Lạc đà không bướu (Lama glama) 3500 TCN Peru
Tằm/Ngài (Bombyx mori) 3000 TCN Trung Quốc
Tuần lộc (Rangifer tarandus) 3000 TCN[19] Nga
Bồ câu (Columba livia) 3000 TCN Khu vực Địa Trung Hải
Ngỗng (Anser anser domesticus) 3000 TCN[20] Ai Cập
Lạc đà hai bướu (Camelus bactrianus) 2500 TCN Trung Á
Bò Tây Tạng (Bos grunniens) 2500 TCN Tây Tạng
Bò banteng (Bos javanicus) Chưa xác định Đông Nam Á, Đảo Java
Gayal (Bos gaurus frontalis) Chưa xác định Đông Nam Á
Alpaca (Vicugna pacos) 1500 TCN Peru
Chồn sương (Mustela putorius furo) 1500 TCN- Châu Âu
Ngan bướu mũi/Vịt xiêm (Cairina momelanotus) Chưa xác định Nam Mỹ
Guineafowl Chưa xác định Châu Phi
Cá chép Chưa xác định Đông Á
Gà tây 500 TCN Mexico
Cá vàng Chưa xác định Trung Quốc
Thỏ châu Âu 1600 TCN Châu Âu

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Diamond, Jared (1999). Guns, Germs, and Steel. New York: Norton Press. ISBN 0-393-31755-2. 
  2. ^ Zohary, D. & Hopf, M. (2000). Domestication of Plants in the Old World Oxford: Oxford Univ. Press.
  3. ^ a ă “Oldest Known Pet Cat? 9500-Year-Old Burial Found on Cyprus”. National Geographic News. 8 tháng 4 năm 2004. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2007. 
  4. ^ a ă Muir, Hazel (8 tháng 4 năm 2004). “Ancient remains could be oldest pet cat”. New Scientist. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2007. 
  5. ^ a ă Walton, Marsha (9 tháng 4 năm 2004). “Ancient burial looks like human and pet cat”. CNN. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2007. 
  6. ^ See Origin of the domestic dog
  7. ^ Krebs, Robert E. & Carolyn A. (2003). Groundbreaking Scientific Experiments, Inventions & Discoveries of the Ancient World. Westport, CT: Greenwood Press. ISBN 0-313-31342-3. 
  8. ^ Simmons, Paula; Carol Ekarius (2001). Storey's Guide to Raising Sheep. North Adams, MA: Storey Publishing LLC. ISBN 978-1-58017-262-2. 
  9. ^ Melinda A. Zeder, Goat busters track domestication (Physiologic changes and evolution of goats into a domesticated animal), April 2000, (tiếng Anh).
  10. ^ Giuffra E, Kijas JM, Amarger V, Carlborg O, Jeon JT, Andersson L. The origin of the domestic pig: independent domestication and subsequent introgression., April 2000, (tiếng Anh).
  11. ^ Late Neolithic megalithic structures at Nabta Playa (Sahara), southwestern Egypt.
  12. ^ Source: Laboratoire de Préhistoire et Protohistoire de l'Ouest de la France [1], (tiếng Pháp).
  13. ^ [2], domestication of the cat on Cyprus, National Geographic.
  14. ^ West B. and Zhou, B-X., Did chickens go north? New evidence for domestication, World’s Poultry Science Journal, 45, 205-218, 1989, quotationPDF (26.3 KiB), 8 p. (tiếng Anh).
  15. ^ History of the Guinea Pig (Cavia porcellus) in South America, a summary of the current state of knowledge
  16. ^ Beja-Pereira, Albano et al., African Origins of the Domestic Donkey, Science 304:1781, 18 June 2004, cited in New Scientist, (tiếng Anh).
  17. ^ Roger Blench, The history and spread of donkeys in AfricaPDF (235 KiB) (tiếng Anh).
  18. ^ The Domestication of the Horse; see also Domestication of the horse
  19. ^ Domestication of Reindeer
  20. ^ Geese: the underestimated species

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]