Warren Buffett

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Warren Buffett
Sinh 30 tháng 8, 1930 (83 tuổi)
Omaha, Nebraska
Quốc gia Hoa Kỳ
Học vấn Đại học Pennsylvania
Đại học Nebraska–Lincoln
Đại học Columbia
Công việc Chủ tịch & CEO, Berkshire Hathaway
Lương US$ $100,000[1]
Tài sản Red Arrow Down.svg US$ 37 tỉ (2009)[2]
Vợ (hoặc chồng) Susan Buffett (1952–2004) (mất),
Astrid Menks (2006–)[3]
Con cái Susie Buffett,
Howard Graham Buffett,
Peter Buffett
Website
http://www.warrenbuffettreport.com

Warren Edward Buffett sinh ngày 30 tháng 8 năm 1930 tại Omaha, tiểu bang Nebraska, Hoa Kỳ, là một nhà đầu tư, doanh nhân và nhà từ thiện người Hoa Kỳ. Ông là nhà đầu tư thành công nhất thế giới, cổ đông lớn nhất kiêm giám đốc hãng Berkshire Hathaway,[4] và được tạp chí Forbes xếp ở vị trí người giàu thứ hai thế giới sau Bill Gates với tài sản chừng 27 tỉ USD.[5] Ông được gọi là "Huyền thoại đến từ Omaha" [6] hay "Hiền tài xứ Omaha"[7], rất nổi tiếng do sự kiên định trong triết lý đầu tư theo giá trị cũng như lối sống tiết kiệm dù sở hữu khối tài sản khổng lồ.[8] Chẳng hạn tiền lương năm 2006 của ông chỉ là 100 nghìn USD, một con số rất nhỏ so với các nhà quản trị ở các hãng có cùng tầm cỡ Berkshire Hathaway; còn hai năm 2007 và 2008 ông chỉ nhận mỗi năm tổng cộng 170 nghìn USD trong đó lương cơ bản đã là 100 nghìn.[9][10][11] Hiện ông sống tại ngôi nhà mua năm 1958 ở Omaha với giá 31.500 USD (bây giờ giá trị khoảng 700.000 USD) dù ông còn sở hữu một căn khác giá 4 triệu USD tại Laguna Beach, tiểu bang California.[12] Năm 1989 ông dùng 9,7 triệu USD trong ngân sách của hãng Berkshire để mua một máy bay hạng cá nhân [13] rồi đặt tên vui cho nó là "Khó cưỡng quá" (tiếng Anh: "The Indefensible") do trước kia ông hay chỉ trích giám đốc hãng nào làm như vậy.[14]

Warren Buffett còn nổi danh là nhà từ thiện đã tặng 99% giá trị tài sản của mình cho hoạt động của Hội Gates do Bill Gates sáng lập, đồng thời có trong hội đồng đại học Grinnell.[15] Năm 1999 ông có trong danh sách những nhà quản trị tài chính giỏi nhất thế kỉ 20 do hãng Carson thực hiện, xếp trên Peter LynchJohn Templeton.[16]; năm 2007 được tạp chí Time đưa vào danh sách "100 người nhiều ảnh hưởng nhất thế giới".[17]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thời trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Ông Howard Warren Buffett sinh năm 1930 ở Omaha. Năm 1943 Warren kiếm được khoản tiền đầu tiên trong đời do bán xe đạp của mình cộng với mức thù lao 35 USD cho việc giao báo.[18] Khi người cha được bầu vào quốc hội Hoa Kỳ thì ông chuyển đến học tại thủ đô Washington rồi tốt nghiệp trường trung học Woodrow Wilson năm 1947.[19] Trong năm đầu học trường này ông cùng một người bạn mua một máy bắn bóng giá 25 USD đặt trong tiệm hớt tóc để kiếm tiền và trong vòng một tháng họ đã có ba máy như vậy đặt ở vài nơi.

Từ năm 1947 đến 1949 ông học ở trường kinh doanh Wharton thuộc đại học Pennsylvania, năm 1950 chuyển sang đại học Nebraska rồi tốt nghiệp bằng kinh tế tại trường này.[20] Sau đó ông đăng kí học trường kinh doanh Columbia thuộc đại học Columbia sau khi biết hai nhà đầu tư nổi tiếng thời ấy là Benjamin Graham, (tác giả quyển "Nhà đầu tư thông minh") và David Dodd đang dạy tại đây. Năm 1951 ông nhận bằng thạc sĩ kinh tế của đại học Columbia.

Ông hay thổ lộ là:

  • Tôi gồm 15% của Fisher và 85% của Benjamin Graham.[21]
  • Kiến thức cơ bản trong ngành đầu tư là xem cổ phiếu như những món hàng kinh doanh, dùng tính dao động của thị trường tạo lợi thế cho mình, và tìm kiếm biên độ an toàn (tiếng Anh: safety margin). Đó là điều ông Ben Graham đã dạy tôi. Một thế kỉ qua nó vẫn là kim chỉ nam trong ngành đầu tư. [22]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Warren Buffett làm nhân viên kinh doanh mảng đầu tư cho công ty Buffett-Falk & Co. ở Omaha từ 1951 đến 1954, rồi làm chuyên viên phân tích chứng khoán cho công ty Graham-Newman Corp.New York từ 1954 đến 1956. Ông làm chủ công ty Buffett Partnership, Ltd. từ 1956 đến 1969, và từ năm 1970 đến nay là chủ tịch kiêm giám đốc hãng Berkshire Hathaway.

Năm 1951 ông được tin Ben Graham đang ở trong ban quản trị hãng bảo hiểm GEICO liền bắt xe lửa đi thủ đô Washington tới trụ sở hãng này gõ cửa mãi cho tới khi được cho vào. Ông đã gặp phó chủ tịch Lorimer Davidson của GEICO và hai người bàn luận về ngành bảo hiểm rất lâu, sau này ông Davidson thành bạn tri âm đồng thời có ảnh hưởng lâu dài với Buffett [23]. Davidson còn kể lại ông chỉ gặp Buffett 15 phút là nhận ra đây là một "siêu nhân". Sau khi Warren tốt nghiệp trường Columbia ông ngỏ ý muốn làm tại trung tâm tài chính Wall Street nhưng cả cha ông lẫn Benjamin Graham đều khuyên ông đừng. Ông cũng đề nghị Graham cho mình làm không lương nhưng không được đồng ý. Rồi ông trở về Omaha vừa làm môi giới chứng khoán vừa dự một khóa thuyết trình ở trường Dale Carnegie. Những gì đã học giúp ông tự tin hơn bắt tay vào dạy lớp "Nguyên lý đầu tư" buối tối tại đại học Nebraska trong môi trường mà đa số học viên có tuổi đời gấp đôi vị giảng viên này. Thời gian này ông có mua một cây xăng Sinclair Texaco nhưng việc kinh doanh đó không mấy thành công.

Năm 1952 ông kết hôn với bà Susan Thompson, năm sau họ có con đầu lòng đặt tên là Susan Alice Buffett. Năm 1954 ông vào làm việc tại công ty của Benjamin Graham với mức lương khởi điểm 12.000 USD một năm. Tại đây Buffett thường làm chung với Walter Schloss, còn Ben Graham tỏ ra cực kì khó tính trong công việc. Ông Ben sau khi cân nhắc sự dao động giữa giá gốc và giá thị trường của cổ phiếu đã quả quyết rằng chúng phải tạo ra "biên độ an toàn" lớn. Cuộc tranh luận này đã tác động sâu sắc tới Buffett nhưng ông vẫn thắc mắc là định chuẩn cho cổ phiếu như vậy có khắt khe quá hay không vì điều đó có thể làm công ty mình thất thu so với những tổ chức sở hữu nhiều loại cổ phiếu chất lượng hơn.[24] Cũng năm 1954 ông có đứa con kế là Howard Graham Buffett. Năm 1956 Benjamin Graham giải thể công ty để nghỉ hưu nên Warren Buffett quay về Omaha khởi nghiệp với số vốn tích được là 140.000 USD.

Năm 1957 ông điều hành ba công ty, mua căn nhà giá 31.500 USD mà ông vẫn ở hiện giờ. Năm 1958 đứa con thứ ba tên Peter Andrew Buffett ra đời, còn ông điều hành năm công ty. Năm 1959 số công ty ông quản lý tăng lên sáu và đến 1960 là bảy gồm có: Buffett Associates, Buffett Fund, Dacee, Emdee, Glenoff, Mo-Buff and Underwood. Ông đề nghị một bác sĩ là đối tác của mình mời thêm 10 bác sĩ khác có khả năng góp mỗi người 10.000 USD vào công ty của ông, kết quả tất cả đều đồng ý. Năm 1961 ông tiết lộ là hãng Sanborn Map có tới 35% tài sản doanh nghiệp mình do năm 1958 giá cổ phiếu bán ra của Sandborn chỉ là 45 USD một đơn vị trong khi giá trị ghi trên danh mục đầu tư lại là 65 USD một đơn vị, nghĩa là người mua định giá cố phiếu Sandborn "âm 20 USD" nên sẽ không chịu trả thêm 70 xu trên một đô la đầu tư vào một công ty chẳng khả quan gì. Vì vậy mà ông đã vào hội đồng quản trị của Sandborn.

Thành triệu phú[sửa | sửa mã nguồn]

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Warren E Buffett, CEO Compensation”. Forbes.com. 30 tháng 3 năm 2006. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2009. 
  2. ^ Kroll, Luisa (March 11 2009). “The World's Billionaires”. Forbes. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2008. 
  3. ^ “How Does Warren Buffett Get Married? Frugally, It Turns Out”. New York Times. 1 tháng 9 năm 2006. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2008. 
  4. ^ “The Greatest Investors: Warren Buffett”. Investopedia.com. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2009. 
  5. ^ http://www.forbes.com/lists/2009/10/billionaires-2009-richest-people_Warren-Buffett_C0R3.html
  6. ^ Markels, Alex (29 tháng 7 năm 2007). “How to Make Money the Buffett Way”. U.S. News & World Report. 
  7. ^ Sullivan, Aline (20 tháng 12 năm 1997). “Buffett, the Sage of Omaha, Makes Value Strategy Seem Simple: Secrets of a High Plains Investor”. International Herald Tribune. 
  8. ^ Gogoi, Pallavi (8 tháng 5 năm 2007). “What Warren Buffett might buy”. MSNBC. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2007. 
  9. ^ Smith, Rich (29 tháng 6 năm 2005). “Stupid CEO Tricks”. Motley Fool. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2008. 
  10. ^ 2007 CEO Compensation for Warren E. Buffett , Equilar.com
  11. ^ 2008 CEO Compensation for Warren E. Buffett, Equilar.com
  12. ^ “Warren Buffett”. Forbes. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2008. 
  13. ^ Canzano, John (22 tháng 6 năm 2007). “CWS”. Omaha.com. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2009. 
  14. ^ “Chairman's Letter 1989”. Berkshire Hathaway. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2008. 
  15. ^ “Warren E. Buffett 1968; Life Trustee 1987”. Grinnell College. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2008. 
  16. ^ “Warren Buffett and Peter Lynch Voted Top Money Managers of the Century”. Business Wire. 22 tháng 11 năm 1999. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2008. 
  17. ^ Cramer, James J. “Warren Buffett”. Time. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2008. 
  18. ^ “Buffett 'becomes world's richest'”. BBC. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2008. 
  19. ^ “Warren E. Buffett”. Nuclear Threat Initiative. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2008. 
  20. ^ “UNL | Nebraska Notables | Alumni”. Unl.edu. 24 tháng 2 năm 1914. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2009. 
  21. ^ Hagstrom 2005, tr. 27
  22. ^ Hagstrom 2005, tr. 14 Warren Buffett is now the richest man in the world with $62 billion. GE Raises $15 Billion; Buffett Gets Preferred Stake (Update3)
  23. ^ Lowenstein, Roger. Buffett: The Making of an American Capitalist. tr. 43. 
  24. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên autogenerated1

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]