Bộ Súng
| Bộ Súng Thời điểm hóa thạch: 130–0Ma Tiền Creta - gần đây |
|
|---|---|
Súng trắng châu Âu (Nymphaea alba) |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | xem văn bản |
| Bộ (ordo) | Nymphaeales Dumort., 1829 |
Bộ Súng (danh pháp khoa học: Nymphaeales) là một đơn vị phân loại thực vật ở cấp bộ. Bộ này không phải là một bộ phận của hệ thống APG II năm 2003 (không thay đổi từ hệ thống APG năm 1998). Tuy nhiên, nó lại được một số hệ thống phân loại thực vật công nhận, nhưng các hệ thống đó lại sử dụng các vị trí khác nhau cho các họ trong bộ này. Cụ thể là một số nhà hệ thống hóa thực vật mà đang sử dụng hệ thống APG II hiện nay cũng dùng bộ này và giới hạn nó chỉ bao gồm 2 họ là họ Súng (Nymphaeaceae) và họ Rong lá ngò (Cabombaceae). Tuy nhiên, trên website của APG, được truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2007, thì người ta lại đặt cả họ Hydatellaceae vào trong bộ này [1], một phân loại không được ghi nhận trong Saarela và ctv., nhưng trong đó người ta có gợi ra các khả năng về quan hệ nhóm chị-em giữa Nymphaeales và Hydatellaceae [2].
Bộ này được coi là một nhóm cơ bản hay phân kỳ sớm của thực vật hạt kín. Các họ trong bộ này được kết hợp lại như là các họ của các loài thực vật thân thảo sống thủy sinh và đã được biết đến từ các mẫu hóa thạch có từ thời kỳ Tiền Phấn trắng[3][4]. Một điều có thể đúng là hóa thạch của Archaefructus sống thủy sinh cũng thuộc về bộ này[5].
Mục lục |
Phát sinh loài[sửa]
Vị trí phát sinh loài hiện tại (dựa trên hệ thống APG III, với các sửa đổi sau đó) là:
| Angiospermae |
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Các hệ thống khác[sửa]
Cronquist[sửa]
Hệ thống Cronquist năm 1981 đặt bộ này trong phân lớp Magnoliidae thuộc lớp Magnoliopsida [=thực vật hai lá mầm] của ngành Magnoliophyta [=thực vật hạt kín]. Hệ thống này sử dụng định nghĩa sau:
- Bộ Nymphaeales
-
- Họ Barclayaceae: Các loài súng
- Họ Cabombaceae: Các loài rong lá ngò
- Họ Ceratophyllaceae: Các loài rong đuôi chồn
- Họ Nelumbonaceae: Các loài sen (APG chuyển họ này sang bộ Quắn hoa (Proteales).
- Họ Nymphaeaceae: Các loài súng
Thorne (1992)[sửa]
Hệ thống Thorne (1992) đặt bộ này trong siêu bộ Nymphaeanae thuộc phân lớp Magnoliideae [=thực vật hai lá mầm] của lớp Magnoliopsida [=thực vật hạt kín]. Hệ thống này sử dụng định nghĩa sau:
- Bộ Nymphaeales
-
- Họ Cabombaceae
- Họ Nymphaeaceae
Dahlgren[sửa]
Hệ thống Dahlgren đặt bộ này trong siêu bộ Nymphaeanae thuộc phân lớp Magnoliideae [=thực vật hai lá mầm] của lớp Magnoliopsida [=thực vật hạt kín]. Hệ thống này sử dụng định nghĩa sau:
- Bộ Nymphaeales
-
- Họ Cabombaceae
- Họ Ceratophyllaceae
- Họ Nymphaeaceae
Tham khảo[sửa]
- Simpson, M.G. Plant Systematics. Elsevier Academic Press. 2006.
- ^ Stevens P. F. (2001 trở đi). Nymphaeales. Website của APG. Phiên bản 8 tháng 4 năm 2007. Truy cập ngày 11 tháng 4 2007.
- ^ Saarela Jeffery M., Hardeep S. Rai, James A. Doyle, Peter K. Endress, Sarah Mathews, Adam D. Marchant, Barbara G. Briggs & Sean W. Graham. 2007. Hydatellaceae identified as a new branch near the base of the angiosperm phylogenetic tree. Nature 446:312-315.
- ^ “Nymphaeales: Fossil Record”. University of California Museum of Paleontology.
- ^ Else Marie Friis, Kaj Raunsgaard Pedersen and Peter R. Crane (15 tháng 3 năm 2001). “Fossil evidence of water lilies (Nymphaeales) in the Early Cretaceous”. Nature 410: 357–360. doi:10.1038/35066557. PMID 11268209.
- ^ Soltis D. E. (công bố tháng 6 năm 2008). “The Year in Evolutionary Biology 2008”. Ann. N.Y. Acad. Sci. 1133: 3–25. doi:10.1196/annals.1438.005. PMID 18559813.
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Bộ Súng |