Bang Khonthi (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bang Khonthi
บางคนที
Số liệu thống kê
Tỉnh: Samut Songkhram
Văn phòng huyện: Kradangnga
13°28′8″B 99°56′26″Đ / 13,46889°B 99,94056°Đ / 13.46889; 99.94056
Diện tích: 77,5 km²
Dân số: 33.741 (2005)
Mật độ dân số: 435,4 người/km²
Mã địa lý: 7502
Mã bưu chính: 75120
Bản đồ
Bản đồ Samut Songkhram, Thái Lan với Bang Khonthi

Bang Konthi (tiếng Thái: บางคนที) là một huyện (amphoe) của tỉnh Samut Songkhram.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía đông theo chiều kim đồng hồ) là: Mueang Samut Songkhram, Amphawa, Wat Phleng, Mueang RatchaburiDamnoen Saduak, 3 huyện sau thuộc tỉnh Ratchaburi. Sông Mae Klong chảy qua huyện này.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 13 phó huyện (Tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 101 làng (muban). Kradangnga và Bang Nok Khwaek là thị trấn (thesaban tambon), có 12 Tổ chức hành chính tambon.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Kradangnga กระดังงา 13 5.668
2. Bang Sakae บางสะแก 7 2.180
3. Bang Yi Rong บางยี่รงค์ 10 2.022
4. Rong Hip โรงหีบ 9 2.331
5. Bang Khonthi บางคนที 9 2.461
6. Don Manora ดอนมะโนรา 8 4.350
7. Bang Phrom บางพรม 8 2.781
8. Bang Kung บางกุ้ง 7 1.677
9. Chom Pluak จอมปลวก 7 3.481
10. Bang Nok Khwaek บางนกแขวก 7 1.351
11. Yai Phaeng ยายแพง 5 1.564
12. Bang Krabue บางกระบือ 5 1.970
13. Ban Pramot บ้านปราโมทย์ 6 1.905
 Map of Tambon

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Amphoe Samut Songkhram