Bang Lamung (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bang Lamung
บางละมุง
Số liệu thống kê
Tỉnh: Chonburi
Văn phòng huyện: Na Kluea
12°58′36″B 100°54′48″Đ / 12,97667°B 100,91333°Đ / 12.97667; 100.91333
Diện tích: 173 km²
Dân số: 212.568 (2005)
Mật độ dân số: 1228,7 người/km²
Mã địa lý: 2004
Mã bưu chính: 20150
Bản đồ
Bản đồ Chonburi, Thái Lan với Bang Lamung

Bang Lamung (tiếng Thái: บางละมุง) là một huyện (‘‘amphoe’’) ở phía nam của tỉnh Chonburi, Thái Lan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Mueang Bang Lamung nằm ở Ban Bang Lamung, Tambon Bang Lamung. Chính phủ đã hạ cấp Bang Lamung thành một huyện với văn phòng huyện nằm bên bờ Khlong Nok Yang. Sau đó văn phòng này đã được dời đến bờ biển gần đó tại Tambon Na Kluea năm 1909.

Ngày 21 tháng 10 năm 1952, văn phòng của huyện bị cơn bão phá hủy hoàn toàn. CHính quyền đã dựng tạm văn phòng ở trường phổ thông Bang Lamung. Năm 1953. chính quyền đã cấp kinh phí xây văn phòng mới ở khu vực trường.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là Si Racha của tỉnh Chonburi, Pluak Daeng, Nikhom Phatthana, Ban Chang của tỉnh Rayong, Sattahip thuộc tỉnh Chonburi và vịnh Thái Lan.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 8 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia thành 61 làng (muban). Thành phố Pattaya là một khu vực đô thị đặc biệt nằm trên lãnh thổ toàn bộ ‘‘tambon’’ Nong Prue và Na Kluea và một số khu vực của Huai Yai và Nong Pla Lai. Ngoài ra có 2 thị trấn (thesaban tambon) - Bang LamungLaem Chabang. Laem Chabang nằm trên một phần của tambon Bang Lamung của Si Racha, toàn bộ tambon Bueng, Sura Sak, Thung Su Khla và một số khu vực của Nong Kham. Bang Lamung nằm trên một phần của tambon Bang Lamung, Nong Pla Lai và Takhian Tia. Khu vực nông thôn thuộc quản lý của 5 tổ chức hành chính tambon (TAO).

Số TT Tên Thai Dân số
1. Bang Lamung บางละมุง 15.329
2. Nong Prue หนองปรือ 100.323
3. Nong Pla Lai หนองปลาไหล 12.024
4. Pong โป่ง 7.000
5. Khao Mai Kaeo เขาไม้แก้ว 5.057
6. Huai Yai ห้วยใหญ่ 21.365
7. Takhian Tia ตะเคียนเตี้ย 12.657
8. Na Kluea นาเกลือ 38.831

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]