Brașov (hạt)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Brașov
—  Hạt (Județ)  —
Administrative map
Administrative map
Hiệu huy của Brașov
Hiệu huy
Vị trí hạt Brașov ở Romania
Vị trí hạt Brașov ở Romania
Tọa độ: 45°47′B 25°17′Đ / 45,79°B 25,28°Đ / 45.79; 25.28Tọa độ: 45°47′B 25°17′Đ / 45,79°B 25,28°Đ / 45.79; 25.28
Quốc gia  România
Vùng phát triển1 Centru
Vùng lịch sử Transilvania
Thủ phủ (Resedință de județ) Brașov
{{{kiểu thủ phủ}}} Braşov sửa dữ liệu
Chính quyền
 • Chủ tịch Hội đồng Hạt Aristotel Căncescu (Đảng Tự do Quốc gia)
 • Hạt trưởng2 Adriana Donţu
Diện tích
 • Tổng cộng 5.363 km2 (2,071 mi2)
Xếp hạng diện tích 25th in Romania
Dân số (2011 census[1])
 • Tổng cộng 549.217
 • Xếp hạng 13th in Romania
 • Mật độ 100/km2 (270/mi2)
Múi giờ EET (UTC+2)
 • Mùa hè (DST) EEST (UTC+3)
Mã bưu chính 50wxyz3
Bảng số xe BV5
GDP 6,63  tỷ USD (2008)
GDP đầu người 11.262 USD (2008)
Trang web County Board
County Prefecture
1Các vùng phát triển của România không có vai trò hành chính. Chúng được nước này thành lập chỉ nhằm thu hút vốn từ Liên minh châu Âu.
2 Tính đến 2007, hạt trưởng không phải là chính trị gia mà là một công chức. Người này không được phép làm thành viên của đảng chính trị nào và bị cấm không được hoạt động chính trị trong vòng 6 tháng đầu tiên sau khi từ chức (hoặc bị sa thải).
3w, x, y, và z là các con số chỉ dấu thành phố, đường, một phần con đường hoặc thậm chí là một tòa nhà
4x là số chỉ nhà cung cấp dịch vụ: 2 cho Romtelecom và 3 cho các mạng khác
5được dùng cho bảng số xe của cả các phương tiện hoạt động trong địa phận hạt và ngoài địa phận hạt

Brașov (phát âm tiếng Romania: [braˈʃov]  (Speaker Icon.svg listen)) là một hạt của România, ở vùng Transilvania, thủ phủ là Brașov.

Nhân chủng học[sửa | sửa mã nguồn]

Đến 20 tháng 10, 2011, hạt này có dân số 549.217 và mật dân số 100/km².[1]

Năm Dân số của hạt[1][2]
1948 300.836
1956 tăng theo hướng tích cực 373.941
1966 tăng theo hướng tích cực 442.692
1977 tăng theo hướng tích cực 582.863
1992 tăng theo hướng tích cực 642.513
2002 giảm theo hướng tiêu cực 589.028
2011 giảm theo hướng tiêu cực 549.217

Phân cấp hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Hạt Braşov có 4 khu tự quản, 6 thị trấn và 48 xã:

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “Population at ngày 20 tháng 10 năm 2011” (bằng Romanian). INSSE. Ngày 5 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2013. 
  2. ^ National Institute of Statistics, "Populaţia la recensămintele din anii 1948, 1956, 1966, 1977, 1992, 2002"

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Hạt Brașov