Bygland
|
|
||
| Quốc gia | Na Uy | |
| Hạt | Aust-Agder | |
| Quận | Setesdal | |
| Đô thị | NO-0938 | |
| Trung tâm hành chính | Bygland | |
| Thị trưởng (2004) | Knut A. Austad (Sp) | |
| Dạng ngôn ngữ chính thức | Nynorsk | |
| Diện tích - Tổng - Đất - Phần trăm |
Xếp hạng 70 1.312 km² 1.150 km² 0,41 % |
|
| Dân số - Tổng (2004) - Phần trăm - Change (10 years) - Mật độ |
Xếp hạng 384 1.318 0,03 % -6,9 % 1/km² |
|
| Tọa độ | 58°55′B 7°45′Đ / 58,917°B 7,75°ĐTọa độ: 58°55′B 7°45′Đ / 58,917°B 7,75°Đ | |
| www.bygland.kommune.no Dữ liệu từ thống kê của Na Uy |
||
Bygland là một đô thị ở hạt Aust-Agder, Na Uy.
Bygland đã được lập thành một đô thị ngày 1 tháng 1 năm 1838 (xem formannskapsdistrikt).
Đô thị này giáp Valle về phía bắc, phía đông là Fyresdal (Telemark) và Åmli (Vest-Agder), ở phía nam là Froland và Evje og Hornnes, còn ở phía tây là Åseral (Vest-Agder), Kvinesdal (Vest-Agder) và Sirdal (Vest-Agder).
Tên gọi[sửa]
Đô thị này (ban đầu là một giáo khu) được đặt tên theo nông trang cổ Bygland (Norse Byggland) do nhà thờ đầu tiên đã được xây ở đó.
Địa lý[sửa]
Bygland nằm ở giữa Setesdal, một thung lũng và một quận truyền thống ở Aust-Agder bao gồm các đô thị Bykle, Valle, Bygland, Iveland, và Evje og Hornnes. Sông Otra chảy từ các cao nguyên băng ở Telemark về phía nam, qua thung lũng Setesdal (và qua Bygland), đổ vào biển gần Kristiansand.
Bygland là đô thị lớn thứ hai của Aust-Agder về mặt diện tích. Phần lớn đô thị này nằm trên cao độ trên 700 m trên mực nước biển. Hồ Byglandsfjord dài 40 km và nằm ở trên sông Otra.
Liên kết ngoài[sửa]
|
|||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Bygland |