Cúm núm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cúm núm
Watercock.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Gruiformes
Họ (familia) Rallidae
Chi (genus) Gallicrex
Blyth, 1852
Loài (species) G. cinerea
Danh pháp hai phần
Gallicrex cinerea
(Gmelin, 1789)

Cúm núm hay Gà đồng (danh pháp hai phần: Gallicrex cinerea) là một loài chim thuộc Họ Gà nước. Đây là loài duy nhất trong chi Gallicrex.. Loài này phân bố ở. Môi trường sống sinh sản của chúng là các đầm lầy khắp phía nam châu Á Ấn Độ, Pakistan, Sri Lanka vào Nam Trung Quốc, Nhật BảnIndonesia. Chúng làm tổ ở một vị trí khô trên mặt đất trong thảm thực vật đầm lầy, đẻ 3-6 quả trứng. Con trống trưởng thành dài 43 cm (17 in) và cân nặng 476–650 g (1,05–1,4 lb).[1] Chim mái có kích thước nhỏ hơn, dài 36 cm (14 in) và nặng 298–434 g (10,5–15,3 oz).[1] Phía trên có màu nâu sẫm phía dưới nhạt màu hơn. Bộ lông sọc vằn với những mảng tối hơn. Mỏ màu vàng và chân có màu xanh. Chim non lông tơ màu đen. Cúm núm dò trong bùn hoặc vùng nước nông bằng mỏ, và cũng chọn thức ăn khi nhìn thấy. Chúng chủ yếu ăn côn trùng nhỏ và hạt. Cúm núm khá bí mật, nhưng đôi khi được nhìn thấy ở ngoài trời. Chúng là loài chim ồn ào, đặc biệt là vào lúc bình minh và hoàng hôn, với tiếng kêu cúm, cúm'.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă CRC Handbook of Avian Body Masses by John B. Dunning Jr. (Editor). CRC Press (1992), ISBN 978-0849342585.

Bản mẫu:Sơ khai Gà nước