CJK

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

CJK là từ viết tắt theo tiếng Anh của một tập hợp ngôn ngữ bao gồm tiếng Hoa (Chinese), tiếng Nhật (Japanese) và tiếng Triều Tiên (Korean) vì đây là những ngôn ngữ có một trong các cách viết dựa vào chữ Hán. Nhiều khi tiếng Việt cũng được xem là một thành phần của tập hợp này vì cách dùng chữ Nhochữ Nôm trong quá khứ; khi đó tập hợp có tên là CJKV (thêm Vietnamese). Từ "CJK" thường được dùng trong khoa học máy tính khi gặp vấn đề mã hóa ký tự chữ Hán và các loại chữ tương tự (như chữ Nôm).

Bất cứ hai trong bốn thứ tiếng kể trên đều có nhiều điểm chung và đều bị ảnh hưởng từ tiếng Hoa. Nếu như trong tiếng Nhật bộ chữ Kanji chính là gần 2.000 chữ tiếng Hoa giản thể thông dụng nhất thì trong tiếng Việt cũng có tới 70% từ có yếu tố Hán-Việt. Dù có nhiều điểm chung như vậy tuy nhiên mỗi tiếng trong quá trình hình thành và phát triển đã tạo cho mình bản sắc văn hóa dân tộc riêng.

Tiếng Việt đã chuyển sang chữ Quốc Ngữ. Việc sử dụng chữ Quốc ngữ đã tách biệt nền văn minh Việt Nam khỏi vòng văn hóa chữ Hán. Trong khi đó, Trung Hoa và Nhật Bản vẫn giữ văn hóa của quá khứ trong cách viết. Tiếng Nhật phát triển thêm bộ chữ cái HiraganaKatakana.

Cách đọc cũng là một điểm khác nhau đáng lưu ý. Thí dụ chữ Hán "明" tiếng Việt đọc là Minh, tiếng Triều Tiên đọc là Myeong, tiếng Hán đọc là Míng còn tiếng Nhật đọc là Mei.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]