Cameron Boyce

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cameron Boyce

Cameron Boyce tại Radio Disney
Sinh Cameron Mica Boyce
28 tháng 5, 1999 (15 tuổi)
Los Angeles, California, United States of America
Tên khác B-boy Truth (với nhóm nhảy X Mob)
Công việc Diễn viên, vũ công, người mẫu
Năm hoạt động 2007–hiện tại

Cameron Boyce sinh ngày 28 tháng 5 năm 1999 là một diễn viên, vũ công, người mẫu nhí của Hoa Kỳ, cậu được biết đến nhiều nhất qua bộ phim kinh dị Mirrors, Eagle Eye Grown Ups, cùng với vai diễn chính trong bộ phim truyền hình Jessie của hãng Disney Channel vai "Luke Ross".

Đời sống[sửa | sửa mã nguồn]

Cameron Boyce bắt đầu sự nghiệp người mẫu của mình năm 7 tuổi, xuất hiện trong các danh mục quảng cáo cho hãng Garnet Hill, Wilsons Leather, Jakks Pacific, NestléK-Mart.[1] Ngoài ra, cậu cũng luyện tập nhảy Hiphop và jazz.

Sự Nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2007, Boyce bắt đầu sự nghiệp đóng phim của mình khi 8 tuổi. Boyce đã từng xuất hiện trong các quảng cáo thương mại Kraft Macaroni and Cheese, Fruit LoopsBisquick. Cậu xuất hiện lần đầu trong MV That Green Gentleman của Panic! at the Disco vai Ryan Ross, lần lượt sau đó cậu cũng góp mặt trong MV Ya’ll Know How I Am của Ice Cube và MV Whip My Hair của Willow Smith.

Tháng 7 năm 2008, Boyce xuất hiện lần đầu trong chương trình truyền hình General Hospital: Night Shift vai "Michael 'Stone' Cates Jr". Cùng năm đó vào tháng 8, Cameron Boyce đã gây ấn tượng với người xem qua vai Michael Carson trong bộ phim kinh dị Mirrors, bên cạnh đó là sự xuất hiện trong bộ phim đầy bí ẩn Eagle Eyes. Tháng 6 năm 2010, Cameron thủ vai "Keith Feder" - đứa con trai nghịch ngợm của Adam Sandler trong bộ phim hài Grown Ups. Cũng năm 2010, Boyce đã thể hiện kĩ năng nhảy điêu luyện của mình qua chương trình web The Legion of Extraordinary Dancers.

Tháng 4 năm 2011, Boyce tham dự vai khách mời trong bộ phim truyền hình Good Luck Charlie của hãng Disney Channel, cậu cũng đã từng là một trong những vũ công biểu diễn cho chương trình Dancing with the Stars của đài ABC. Tháng 6 năm 2011, Boyce đảm nhận một vai diễn nhỏ là bạn cùng lớp với Judy trong bộ phim hài kịch Judy Moody and the Not Bummer Summer, và đến tháng 8 thì tham gia bộ phim truyền hình Shake It Up với vai một vũ công.

Tháng 9 năm 2011, Boyce tham gia bộ phim hài Jessie vào vai một cậu bé nghịch ngợm tên "Luke Ross". Trong suốt quá trình làm phim, nhân vật "Luke" ban đầu đặt tên là "Hiro" và được nhận nuôi từ Hàn Quốc, nhưng Boyce đã gây ấn tượng được cho đạo diễn của bộ phim trong khi thử vai rồi cuối cùng quyết định cải tạo lại một vai diễn đặc biệt cho cậu.

Năm 2014, Cameron thử vai cho một bộ phim mới của Dísney là Descentdant trong vai con của Cruella Devil tên Carlos. Trong một cuộc phỏng vấn cậu nói Jafar là nhân vật phản diện cậu rất thích trong các bộ phim hoạt hình của Dísney.

Đời sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Boyce sống tại Los Angeles với bố, mẹ, em gái và một chú chó tên Cienna.[1] Cậu là một vũ công giỏi và phong cách nhảy ưa thích của cậu là Break Dance breakdancing.[1] Cùng với bốn người bạn của mình, Boyce cũng là thành viên của nhóm "X Mob."[1] Khi rảnh rỗi, cậu thường chơi Bóng rổ và nghiền máy chơi game Xbox 360.[1]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Film
Year Film Role Notes
2008 Mirrors Michael Carson
2010 Grown Ups Keith Feder
2011 Judy Moody and the Not Bummer Summer Hunter
2013 Grown Ups 2 Keith Feder
2014 Dolphin Tale 2 Caleb Chavez
2015 Descentdant Carlos
2015 Bare Knuckle Days
Television
Year Show Role Notes
2008 General Hospital: Night Shift Michael 'Stone' Cates Jr. Vai diễn định kì
2009 The 7th Annual TV Land Awards Jimmy
2010 The Legion of Extraordinary Dancers Jasper James khi nhỏ 1 tập: "Origins"
2011 Good Luck Charlie Gabe Duncan giả 1 tập: "The Singin' Dancin' Duncans"
2011 Shake It Up Vũ công Highlighter 1 tập: "Throw It Up"
2011–hiện tại Jessie Luke Ross Vai chính
2012-hiện tại Jake and the Never Land Pirates Jake Lồng tiếng chính

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c “Cameron Boyce "Luke Ross"”. DisneyChannelMedianet.com. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]