Chi Cá rô

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cá rô
PercaFluviatilisMediumSize.JPG
ForseBaar.JPG
Một con cá rô
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Liên lớp (superclass) Osteichthyes
Lớp (class) Actinopterygii
Phân lớp (subclass) Neopterygii
Phân thứ lớp (infraclass) Teleostei
Bộ (ordo) Perciformes
Họ (familia) Percidae
Chi (genus) Perca
Linnaeus, 1758
Loài

Cá rô hay cá Pecca là một tên gọi chung cho các loài cá thuộc chi Cá rô (cá Perca), tên khoa học Perca, gồm các loài cá câu thể thao nước ngọt thuộc họ Percidae. Ở Việt Nam, thuật ngữ cá rô còn được hiểu là cá rô đồng, một loài phổ biến tại quốc gia này, người miền Tây thường phát âm cá rô chệch thành cá gô. Cá rô, trong đó có ba loài trong khu vực địa lý khác nhau, cho nên người ta mượn tên của chúng cho một loạt các loài cá trong bộ Cá vược (Perciformes), từ Hy Lạp perke có nghĩa là phát hiện.

Nhiều loài cá thể thao nước ngọt ít nhiều giống cá rô, nhưng thuộc chi khác nhau. Trong thực tế, sống ở vùng nước mặn có là loài cá thường được gọi là cá rô màu đỏ, mặc dù theo định nghĩa cá rô là loài cá nước ngọt. Mặc dù nhiều cá được gọi là cá rô như một tên chung, được coi là một cá rô thực thụ thì phải thuộc họ Percidae. Các loài điển hình cho chi này là cá rô châu Âu (Perca fluviatilis).

Một số loài[sửa | sửa mã nguồn]

Một số loài được gọi là cá rô gồm:

Cá rô châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Cá rô châu Âu (Perca fluviatilis) là một loài cá săn mồi được tìm thấy ở châu Âu và châu Á. Trong một số khu vực được gọi là pecca vây đỏ hoặc cá pecca Anh, và nó thường được gọi đơn giản là cá pecca. Loài này là một mỏ đá phổ biến cho môn câu cá và đã được du nhập rộng rãi vượt ra ngoài khu vực bản địa của nó, vào nước Úc, New Zealand và Nam Phi. Chúng đã gây ra thiệt hại đáng kể cho các quần thể cá bản địa ở Úc. Cá pecca châu Âu cá rô màu xanh lục với, vây và cuối đuôi đỏ. Chúng có 5-9 thanh tối dọc trên các cạnh.

Cá pecca châu Âu có thể khác nhau rất nhiều về kích thước giữa các vùng nước. Tuổi thọ 22 năm, và lớn hơn cá pecca thường có kích thước lớn hơn con trưởng thành có kích thước trung bình rât nhiều, chiều dài tối đa được ghi nhận là 60 cm (24 in). Kỷ lục ở Anh là 2,8 kg (6 lb 2 oz), nhưng chúng phát triển lớn hơn trong lục địa châu Âu hơn so với ở Anh, và nhiều như 9 kg (20 lb) ở Úc. Tại thời đểm tháng 11 năm 2010, kỷ lục chính thức của tất cả các kỷ lục thế giới đứng ở mức 1,5 kg (3 lb 5 oz) mặc dù kỷ lục cá thể từ các khu vực khác nhau ghi lại con cá lớn hơn.

Cá rô vàng[sửa | sửa mã nguồn]

Cá rô vàng (Perca flavescens) là một loài cá rô được tìm thấy ở Hoa Kỳ và Canada, nơi nó thường được gọi bằng tên ngắn là cá pecca. Cá pecca vàng giống cá pecca châu Âu, nhưng nhạt màu và màu vàng hơn, với ít màu đỏ ở vây. Chúng có 6-8 thanh djc màu tối ở hai bên. Pecca vàng có kích thước có thể khác nhau rất nhiều giữa các vùng nước, nhưng con trưởng thành thường dài từ 10-25,5 mm.

Tuổi thọ có thể đến 11 năm, và lớn hơn pecca vàng già hơn thường lớn hơn nhiều hơn mức trung bình, chiều dài tối đa được ghi nhận là 21,0 inch (53,3 cm) và trọng lượng lớn nhất được ghi nhận là 4,3 lb (1,91 kg). Các pecca vàng trưởng thành tính dục ở 1-3 năm tuổi đối với con đực và 2-3 năm tuổi đối với con cái. Thời gian sinh sản vào cuối tháng Tư hoặc đầu tháng Năm, con cái đẻ từ 10.000 đến 40.000 lên cỏ hoặc nhánh cây hoặc cây bụi ngập trong nước. Sau khi thụ tinh, trứng nở trong 11-27 ngày, tùy thuộc vào nhiệt độ và điều kiện thời tiết khác.

Các loài khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Gilberson, Lance, Zoology Lab Manual 4th edition. Primis Custom Publishing. 1999.
  • "perch." Encyclopædia Britannica. Encyclopædia Britannica Online Academic Edition. Encyclopædia Britannica, 2011.
  • "Perch" 22 April 2008. HowStuffWorks.com. <http://animals.howstuffworks.com/fish/perch-info.htm>
  • Bloom, Claire. "Top 3 Perch Fishing Tips" 25 November 2008. HowStuffWorks.com.