Chu Tấn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chu Tấn
Zhou Xun
周迅 Zhou Xun.jpg
Chu Tấn tại Lễ trao giải MTV Movie AwardsBắc Kinh năm 2002.
Hán tự
Bính âm Zhōu Xùn
Việt bính Zau1 Seon3
Tên khác Zhou Gongzi (周公子, "Young Gentleman Zhou")[1]
Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ, người mẫu
Chất giọng Lyric Contralto
Hãng đĩa Hoa Nghị huynh đệ
Năm hoạt động 1991–năm
Hôn nhân Cao Thánh Viên (k.hôn  2014–nay) «start: (2014)»"Hôn nhân: Cao Thánh Viên đến Chu Tấn" Location:Bản mẫu:Placename/adr (linkback://vi.wikipedia.org/wiki/Chu_T%E1%BA%A5n)
Quan hệ với Lý Á Bằng
Cha mẹ Chu Thiên Ninh (cha)
Trần Dĩ Cầm (mẹ)

Chu Tấn (sinh 18 tháng 10 năm 1974) là nữ diễn viên ca sĩ nổi tiếng người Trung Quốc.

Cô được xem là một trong những Tứ đại hóa đán của Trung Quốc vào đầu thập niên 2000, cùng với Chương Tử Di, Từ Tịnh LôiTriệu Vi.

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Chu Tấn kết hôn với nam diễn viên Hollywood Archie David Cao, tên tiếng Trung là Cao Thánh Viễn vào ngày 16 tháng 7 năm 2014 tổ chức ngay trong đêm nhạc từ thiện của cô ở Hàng Châu, Trung Quốc.[2]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai Ghi chú
1991 Old Grave Jiaona
1994 Nü'er Hong Hua Dao
1995 The Pampered Wife Yangyang
1996 Temptress Moon Little dance girl
1998 My Rice Noodle Shop
1999 The Emperor and the Assassin Blind girl
2000 Suzhou River Meimei/Moudan Festival du Film de Paris for Best Actress
2001 Beijing Bicycle Qin
2001 Hollywood Hong Kong Hung Hung/Tong Tong Nominated - Hong Kong Film Award for Best Actress
Nominated - Golden Horse Awards for Best Actress
2002 A Pinwheel Without Wind Zhao Ningjing Hundred Flower Awards for Best Actress
Beijing Student Film Festival for Top Ten Favorite Actress
2002 Balzac and the Little Chinese Seamstress Little seamstress
2002 Where Have All the Flowers Gone Huanzi
2004 A West Lake Moment Xiaoyu
2004 Beauty Remains Xiaofei
2004 Baobei in Love Baobei Chinese Director's Association Awards for Best Actress
2005 Stolen Life Yanni
2005 Perhaps Love Sun Na Golden Horse Award for Best Actress
Hong Kong Film Award for Best Actress
Hong Kong Film Critics Society Awards for Best Actress
Golden Bauhinia Awards for Best Actress
Beijing Student Film Festival for Best Actress
Hangzhou Student Film Festival for Best Actress
2006 The Banquet Qingnü Hong Kong Film Award for Best Supporting Actress
Golden Bauhinia Awards for Best Supporting Actress
Nominated - Golden Horse Awards for Best Original Film Song
Nominated - Hong Kong Film Critics Society Awards for Best Actress
2006 Ming Ming Mingming / Nana
2008 The Equation of Love and Death Li Mi Asian Film Awards for Best Actress
Golden Rooster Awards for Best Actress
Chinese Film Media Awards for Best Actress
Shanghai Film Critics Awards for Best Actress
Beijing Student Film Festival for Best Actress
2008 Painted Skin Xiaowei Nominated - Hong Kong Film Award for Best Actress
Nominated - Hundred Flowers Awards for Best Actress
Nominated - Hong Kong Film Critics Society Awards for Best Actress
2008 All About Women Awkward lab researcher
2009 The Message Gu Xiaomeng Nominated - Golden Horse Award for Best Actress
Nominated - Chinese Film Media Awards for Best Actress
Nominated - Asia Film Critics Society Awards for Best Actress
2010 Confucius Nanzi
2010 True Legend Ying
2011 The Founding of a Party Wang Huiwu
2011 The Flying Swords of Dragon Gate Jade Nominated - Hong Kong Film Award for Best Actress
Nominated - Hong Kong Film Critics Society Awards for Best Actress
Nominated - Hundred Flowers Awards for Best Actress
Nominated - Beijing Student Film Festival for Best Actress
2012 The Great Magician Liu Yin Nominated - Hong Kong Film Award for Best Actress
2012 Họa bì Tiểu Duy[3] Nominated - Chinese Director's Association Awards for Best Actress
2012 The Silent War Zhang Xue Ning Đề cử - Hong Kong Film Award for Best Actress
2012 Cloud Atlas Talbot/Hotel Manager
Yoona~939
Rose
2014 Overheard 3
2014 One Day
2014 Women Who Flirt
2014 Meet Miss Anxiety

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai Ghi chú
1997 Hongchufang Shen Pei
1998 Palace of Desire Công chúa Taiping
1998 The Taiping Heavenly Kingdom Shi Yiyang
1998 Jingtan Fengyun Lin Peipei
1999 Lüyi Hongniang Fan Xiaoxuan
1999 April Rhapsody Lin Huiyin
1999 Kaixin Jiuhao Tan Gege
1999 Yuanlai Yijiaren Taotao
2000 Love Story in Shanghai Du Xinyu
2000 Jinqian Bense Mandy
2000 Xin Wang
2001 Ripening Orange Xiuhe
2002 The Legend of the Condor Heroes Huang Rong
2003 Beach A'Tong
2003 Business Family Su Boyuan / Xia He
2014 Red Sorghum Jiu'er

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

1998
  • Giải thưởng Kim Ưng cho "Nữ diễn viên trẻ triển vọng nhất" trong phim Ảo vọng và quyền lực
  • "Nữ diễn viên chính xuất sắc" LH phim Paris lần thứ 15 trong phim Sông Tô Châu
2001
  • "Nữ diễn viên có triển vọng nhất" tại France Art Group
  • "Nữ ca sĩ nổi bật nhất" tại Sprite - My Choice of Chinese Original Music Pop Charts
  • "Nữ diễn viên được yêu thích nhất" tại lễ trao giải thưởng mừng năm mới của truyền hình Trung Quốc
2002
  • Giải Bách Hoa lần thứ 11 cho "Nữ diễn viên chính xuất sắc" trong phim Người đẹp rỗng tuếch
  • "Giải thưởng đặc biệt" tại Chinese Music Charts
  • "Ca sĩ triển vọng nhất của năm" với 2 single Odyssey for Love và Watching the Sea, tại Lễ trao giải CCTV-MTV Grand
  • "Diễn viên được yêu thích nhất" của THTW Trung Quốc cho vai Hoàng Dung trong phim Anh Hùng Xạ Điêu
  • Giải thưởng 10 nghệ sĩ yêu thích nhất cho vai Tú Hòa trong phim Mùa Quýt Chín
2003
  • "Diễn viên được yêu thích nhất" tại liên hoan phim sinh viên lần thứ 10
  • "Ca sĩ mới xuất sắc nhất" tại China Music Charts-The First season
  • "Ca sĩ mới nổi bật nhất" tai the Global Chinese Pop Chart Awards
2004
  • " Ca sĩ mới được yêu thích nhất" tại Giải thưởng âm nhạc tiếng Hoa lần thứ 10"
  • đoạt 2 giải trong giải thưởng Phong cách Trung Quốc
  • Nữ nghệ sĩ Trung Quốc có phong cách duyên dáng nhất
  • Nữ diễn viên có phong cách nhất trên màn bạc
2005
  • "Nữ diễn viên xuất sắc nhất" - Giải thưởng Hiệp Hội các đạo diễn Trung Quốc lần thứ nhất trao tặng, với vai Bảo Bối trong phim Baober in Love
  • "Nữ ca sĩ được yêu thích nhất" tại Trung Hoa đại lục - Giải thưởng âm nhạc MTV - CCTV Trung Quốc lần thứ 7
  • "Nữ ca sĩ được yêu thích nhất" tại The 4th Sprite - Chinese Original Music Pop Charts
  • "Nữ ca sĩ được yêu thích nhất" tại Asia Pacific Music - 2004 và 2005 yearly awards
  • "Nữ diễn viên có phong cách nhất" - Giải thưởng MTV super gala của Trung Quốc
  • "Nữ diễn viên xuất sắc nhất năm" - Giải thưởng của báo điện tử giải trí Sina
2006
  • "Nữ diễn viên xuất sắc nhất", giải thưởng của hiệp hội phê bình phim Hồng Kông lần thứ 12, vai Tôn Na trong "Nếu Như Yêu"
  • "Nữ diễn viên xuất sắc nhất" tại Giải Kim Tượng Hồng Kông lần thứ 25, với vai Tôn Na trong "Nếu Như Yêu"
  • "Nữ diễn viên được yêu thích nhất" tại Liên Hoan phim Sinh viên Bắc Kinh lần thứ 13, cho vai Tôn Na trong "Nếu Như Yêu"
  • "Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất" tại Giải Kim Tử Kinh Hồng Kông lần thứ 11, cho vai Tôn Na trong "Nếu Như Yêu"
  • "Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất" tại Giải Kim Mã Đài Loan lần thứ 43, cho vai Tôn Na trong "Nếu Như Yêu"
  • "Nhân vật của năm" - do tạp chí thời trang Bund bình chọn
  • "Nghệ sĩ triển vọng nhất" tại LHP Pusan lần thứ 11.
  • "Diễn viên xuất sắc nhất" - "Best actress in The 14th CineAsia film awards "
  • "Nghệ sĩ xuất sắc nhất khu vực Châu Á Thái Bình Dương" - Lễ trao giải âm nhạc Trung Quốc 2006
2007
  • "Nữ dv phụ xuất sắc nhất" tại Giải Kim Tượng Hồng Kông lần thứ 26 cho vai Thanh Nữ trong "Dạ Yến"
  • "Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất" tại Giải Kim Tử Kinh Hồng Kông lần thứ 12, vai Thanh Nữ trong "Dạ Yến"
  • "Nữ diễn viên có phong cách nhất" tại lễ trao giải hàng năm của tạp chí thời trang ELLE
2008
  • "Nữ diễn viên của năm" - giải thưởng tại liên hoan sinh viên Trung Quốc lần thứ 3
  • "Ngôi sao nữ của năm" - giải thưởng của báo điện tử Sohu
2009
  • "Một trong 10 phụ nữ tiêu biểu của Trung Quốc" - Giải thưởng do Hội phụ nữ Trung Quốc phối hợp cùng Sina, Cartier... tổ chức.
  • "Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất" tại LHP Châu Á lần thứ 3 - vai "Lý Mễ" trong phim "Suy đoán của Lý Mễ"
  • "Nữ diễn viên điện ảnh xuất sắc nhất" tại lễ trao giải Điện ảnh và Truyền hình lần thứ 2
  • "Nữ diễn viên xuất sắc nhất" tại LHP sinh viên Bắc Kinh lần thứ 16
  • "Nghệ sĩ của năm" - Giải thưởng của hiệp hội các nhà sản xuất Châu Á Thái Bình Dương lần thứ 3.
  • "Nữ diễn viên xuất sắc nhất", vai "Lý Mễ" trong phim "Suy đoán của Lý Mễ" - Giải thưởng của hiệp hội phê bình phim Thượng Hải.
  • "Nữ diễn viên xuất sắc nhất", vai "Lý Mễ" trong phim "Suy đoán của Lý Mễ" tại Giải thưởng Truyền thông Điện ảnh Hoa Ngữ lần thứ 9
  • "Nữ diễn viên xuất sắc nhất" tại giải Kim Kê lần thứ 27 - vai Lý Mễ trong phim "Suy đoán của Lý Mễ"
  • "Ngôi sao của năm", giải thưởng của CineAsia

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng
Tiền nhiệm:
Chương Tử Di
cho 2046
Nữ diễn viên xuất sắc nhất tại Liên hoan phim Hồng Kông
2006
cho Có lẽ là tình yêu
Kế nhiệm:
Củng Lợi
cho Hoàng Kim Giáp
Tiền nhiệm:
Mao Thuần Quân
trong Tảo thục
Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất tại Liên hoan phim Hồng Kông
2007
cho Dạ yến
Kế nhiệm:
Thiệu Âm Âm
trong Dã lương khuyển
  1. ^ 周迅:周公子这个名字很浪漫
  2. ^ “Zhou Xun and Archie Kao Wed in Surprise Public Ceremony in China”. People Magazine. 17 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2014. 
  3. ^ (tiếng Trung)陈坤曝《画皮Ⅱ》角色人妖难辨 冯绍峰玩性感