Dầu diesel
Dầu diesel là một loại nhiên liệu lỏng, sản phẩm tinh chế từ dầu mỏ có thành phần chưng cất nằm giữa dầu hoả (kesosene) và dầu bôi trơn (lubricating oil). Chúng thường có nhiệt độ bốc hơi từ 175 đến 370 độ C. Các nhiên liệu Diesel nặng hơn, với nhiệt độ bốc hơi 315 đến 425 độ C còn gọi là dầu ma dút.
Dầu Diesel được đặt tên theo nhà sáng chế Rudolf Diesel, và có thể được dùng trong loại động cơ đốt trong mang cùng tên, động cơ Diesel.
CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG
I/ TÍNH TỰ CHÁY –TÍNH CHỐNG KÍCH NỔ Nếu dầu khó tự cháy sẽ gây cháy kích nổ, khó khởi động máy. Quá trình cháy có 2 trường hợp xảy ra: Cháy bình thường Cháy kích nổ
o Nguyên nhân gây cháy kích nổ chính là do trong dầu có phân tử khó tự cháy (hoặc là phân tử có kích thước nhỏ hay phân tử có cấu trúc dày đặc). o Chỉ tiêu đặc trưng cho tính chống kích nổ _ tính tự cháy của dầu là chỉ số xêtan C16 H34 . Dầu có trị số xêtan càng cao thì càng dễ tự cháy có tính chống kích nổ càng cao.
II/ TÍNH BAY HƠI THÍCH HỢP Cũng giống như xăng, dầu DO chỉ có thể cháy khi đang ở dạng hơi. Bên cạnh đó sự cháy của dầu trong động cơ chỉ xảy ra dưới tác dụng của áp suất và nhiệt độ, cho nên dầu phải có tính bay hơi thích hợp. Dầu không lõang quá hay đặc quá
III/ ĐỘ NHỚT THÍCH HỢP Dầu DO sử dụng trong máy có 2 chức năng: đốt cháy sinh công và làm trơn bơm cao áp khi nó chảy bơm. Do đó dầu phải có độ nhớt thích hợp để vừa dễ bay hơi, dễ tự cháy, cháy sinh nhiệt lượng cao và vừa bôi trơn bơm tốt. Độ nhớt thích hợp của dầu DO theo TCVN là 1,5 đến 5,0 cSt ở 50oC.
IV/ NHIỆT ĐỘ BẮT CHÁY Nhiệt độ bắt cháy là nhiệt độ cần thiết để hỗn hợp hơi nhiên liệu và không khí gặp tia lửa sẽ bùng cháy và tắt ngay. Nhiệt độ bắt cháy của dầu DO biểu thị khả năng bay hơi, khả năng gây cháy có thể xảy ra khi bảo quản, vận chuyển hoặc sử dụng nhiên liệu đó ở nơi kín gió. Nhiệt độ bắt cháy của dầu DO thông thường không được nhỏ hơn 55-60oC, vì dễ đảm bảo trong khâu tồn trữ.
V/ KHÔNG CÓ TẠP CHẤT VÀ NƯỚC Cũng như xăng dầu là nhiên liệu cho động cơ đốt trong nên dầu không được phép có tạp chất cơ học và nước; hàm lượng keo nhựa và các chất gây ăn mòn (axit, lưu hùynh) phải được khống chế trong phạm vi cho phép
| Các tiêu chuẩn chất lượng của nhiên liệu Diesel | Loại nhiên liệu Diesel | Phương pháp thử | ||
|---|---|---|---|---|
| DO 0,5% S |
DO 1,0% S |
|||
| 1. | Chỉ số cetan | ≥ 50 | ≥ 45 | ASTM D 976 |
| 2. | Thành phần chưng cất, t °C | |||
| 50% được chưng cất ở | 280 °C | 280 °C | TCVN | |
| 90% được chưng cất ở | 370 °C | 370 °C | 2693–95 | |
| 3. | Độ nhớt động học ở 20 °C (đơn vị cSt: xenti-Stock) |
1,8 ÷ 5,0 | 1,8 ÷ 5,0 | ASTM D 445 |
| 4. | Hàm lượng S (%) | ≤ 0,5 | ≤ 1,0 | ASTM D 2622 |
| 5. | Độ tro (% kl) | ≤ 0,01 | ≤ 0,01 | TCVN 2690–95 |
| 6. | Độ kết cốc (%) | ≤ 0,3 | ≤ 0,3 | TCVN6 324–97 |
| 7. | Hàm lượng nước, tạp chất cơ học (% V) | ≤ 0,05 | ≤ 0,05 | TCVN 2693–95 |
| 9. | Ăn mòn mảnh đồng ở 50 °C trong 3 giờ | N0 1 | N0 1 | TCVN 2694–95 |
| 10. | Nhiệt độ đông đặc, t °C | ≤ 5 | ≤ 5 | TCVN 3753–95 |
| 11. | Tỷ số A/F | 14,4 | 14,4 | — |
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Dầu diesel |
| Bài này còn sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Dầu diesel. |