Dọc mùng
| Dọc mùng/Bạc hà | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Monocots |
| Bộ (ordo) | Alismatales |
| Họ (familia) | Araceae |
| Phân họ (subfamilia) | Aroideae |
| Chi (genus) | Colocasia |
| Loài (species) | C. gigantea |
| Danh pháp hai phần | |
| Colocasia gigantea (Blume ex Hassk.) Hook.f. |
|
Dọc mùng còn gọi là ráy dọc mùng, môn bạc hà, môn ngọt, bạc hà (danh pháp hai phần: Colocasia gigantea[1][2]), là một loại thực vật thuộc họ Ráy bản địa bao gồm vùng nhiệt đới châu Á và lan rộng đến miền đông bắc Úc.
Mục lục |
Đặc tính [sửa]
Bạc hà là cây đa niên, thân thảo, cuống lá (petiole) dày, xốp và mọng nước. Cây cao khoảng 1 m, thường mọc ở nơi đất trũng và ẩm. Phần rễ phình ra như dạng "củ".
Lá bạc hà to bản hình mũi tên, dài 30–90 cm, giữa có gân lá chạy dọc chiều dài của lá.
Cây trổ hoa vào mùa xuân sang mùa hè. Hoa đực mọc ở ngọn dò (peduncle), dạng thỏi (spadix) có bao choàng (spathe). Hoa cái mọc ở gốc thỏi. Trái bạc hà màu đỏ, hình trứng.
Ẩm thực Việt Nam [sửa]
Cuống lá cây bạc hà thường dùng làm các món canh chua, sườn nấu bung, bún bung, canh cá, bún cá, dưa chua, bạc hà xào hoàng hoa, bạc hà cuộn tía tô v.v. sau khi sơ chế bằng cách tước bỏ vỏ, thái vát hoặc thái khúc, bóp muối cho bớt ngứa.
Xem thêm [sửa]
Tham khảo [sửa]
- Nguyen, Duong Van. Medicinal Plants of Vietnam, Cambodia and Laos. Santa Monica: ?, 1993. trang 66.
- Trần Việt Hùng. "Môn bạc hà=mùng thơm...". Y-tế Nguyệt san. Westminster, CA. Tháng 2-3, 2008.
Ghi chú [sửa]
- ^ Trần Đình Lý, Hà Nội (1993). "1900 loài cây có ích ở Việt Nam = 1900 used plant species in Vietnam" Hà Nội, T.254.
- ^ Loài Dọc mùng Công ty Cổ phần Tin học Lạc Việt
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Dọc mùng. |