Furrer M25
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Furrer M25 | |
|---|---|
| Loại | Súng máy hạng nhẹ |
| Nguồn gốc | |
| Lược sử chế tạo | |
| Nhà thiết kế | Adolf Furrer |
| Nhà sản xuất | W+F Bern |
| Thông số kỹ chiến thuật | |
| Khối lượng | 8,65 kg |
| Chiều dài | 1163 mm |
| Cỡ nòng | 585 mm |
|
|
|
| Đạn | 7.5x55mm GP11 |
| Cỡ đạn | 7,5mm |
| Cơ cấu hoạt động | Nạp đạn bằng độ giật |
| Tốc độ bắn | 450 viên/phút |
| Tầm bắn hiệu quả | 800 m |
| Cơ cấu nạp | Hộp đạn rời 30 viên |
| Ngắm bắn | Điểm ruồi |
Furrer M25 còn được biết đến như Fusil-mitrailleur modèle 1925, LMG-25 hay FM-25 là loại súng máy hạng nhẹ do đại tá Furrer tại xưởng công binh Thụy Sỹ thiết kế vào những năm 1920 và bắt đầu chế tạo vào những năm 1925 bởi công ty W+F. Loại súng này sử dụng loại đạn 7.5x55mm GP11 của Thụy Sỹ với hộp đạn rời 30 viên. Việc chế tạo nó đã chấm dứt từ năm 1960 khi nó bị thay thế bởi khẩu SIG SG 510.
Liên kết ngoài [sửa]
- Modern Firearms (world.guns.ru)
- gunsworld.com
- freeclipartnow.com
- Open stock photography