Giải thưởng kiến trúc Pritzker
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Giải thưởng Pritzker)
Giải thưởng kiến trúc Pritzker là giải thưởng thường niên của quỹ Hyatt để vinh danh một kiến trúc sư còn sống với những đóng góp của họ. Giả thưởng này được Jay A. Pritzker lập ra từ năm 1979 và được điều hành bởi dòng họ Pritzker. Đây là giải thưởng cao quý nhất trên thế giới về kiến trúc. Giải thưởng được xem như giải Nobel của kiến trúc.
Người nhận giải thưởng sẽ được nhận 100.000 đô la Mỹ, nhưng quan trọng hơn, người đó sẽ nhận được sự công nhận trên toàn thế giới.
Mục lục |
Những cá nhân đã nhận giải [sửa]
Xem thêm [sửa]
Tham khảo [sửa]
- ^ “People - In the News”. Milwaukee Sentinel. Associated Press. 23 tháng 5 năm 1979. tr. 2. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009.
- ^ Endicott, Katherine (14 tháng 10 năm 2006). “The Mexican garden revisited”. San Francisco Chronicle. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009.
- ^ Reynolds, Nigel (23 tháng 3 năm 2004). “Top prize for architect who is ignored by fellow British”. Daily Telegraph. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009.
- ^ a b c d e f Goldberger, Paul (28 tháng 5 năm 1988). “Architecture View; What Pritzker Winners Tell Us About the Prize”. The New York Times. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009.
- ^ a b c d e f g h Pilkington, Ed (14 tháng 4 năm 2009). “Swiss architect untouched by fad or fashion wins prized Pritzker award”. The Guardian. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009.
- ^ a b Muschamp, Herbert (26 tháng 4 năm 1993). “Pritzker Prize for Japanese Architect”. The New York Times. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009.
- ^ Iovine, Julie (5 tháng 9 năm 1997). “Aldo Rossi, Architect of Monumental Simplicity, Dies at 66”. The New York Times. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009.
- ^ Blau, Eleanor (8 tháng 4 năm 1991). “Robert Venturi Is to Receive Pritzker Architecture Prize”. The New York Times. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009.
- ^ Ribeiro, Ana Maria (24 tháng 2 năm 2009). “Siza Vieira fala para casa cheia”. Correio da Manhã (bằng Portuguese). Truy cập 26 tháng 6 năm 2009.
- ^ Muschamp, Herbert (2 tháng 5 năm 1994). “Architect of Austere Works Receives the Pritzker Prize”. The New York Times. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009.
- ^ Viladas, Pilar (19 tháng 8 năm 2001). “Fashion's New Religion”. The New York Times. Truy cập 27 tháng 6 năm 2009.
- ^ Samaniego, Fernando (1 tháng 6 năm 1997). “El noruego Sverre Fehn recibe el Pritzker de Arquitectura en el museo Guggenheim Bilbao”. El País (bằng Spanish). Truy cập 26 tháng 6 năm 2009.
- ^ Muschamp, Herbert (20 tháng 4 năm 1998). “Renzo Piano Wins Architecture's Top Prize”. The New York Times. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009.
- ^ “Koolhaas receives 'Nobel of architecture' in Jerusalem”. CNN. 29 tháng 5 năm 2000. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009.
- ^ “Herzog & de Meuron Propose Castle in The Sky for Hamburg”. Das Spiegel. 14 tháng 6 năm 2005. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009.
- ^ “Top honour for Australian architect”. BBC News. 16 tháng 4 năm 2002. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009.
- ^ “Prize for Opera House designer”. BBC News. 7 tháng 4 năm 2003. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009.
- ^ “Paris skyscraper to rival tower”. BBC News. 28 tháng 11 năm 2006. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009.
- ^ Forgey, Benjamin (9 tháng 4 năm 2006). “Brazilian wins Pritzker Prize”. Washington Post. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009.
- ^ Glancey, Jonathan (29 tháng 3 năm 2007). “Rogers takes the 'Nobel for architecture'”. The Guardian. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009.
- ^ Taylor, Kate (28 tháng 3 năm 2011). “Souto de Moura Wins 2011 Pritzker Architecture Prize”. The New York Times (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2011.
- ^ 2012 Pritzker Architecture Prize Media Kit
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Giải thưởng kiến trúc Pritzker. |