Give Me Everything (bài hát của Pitbull)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Give Me Everything"
Đĩa đơn của Pitbull cộng tác với Ne-Yo, AfrojackNayer
từ album Planet Pit
Phát hành 22 tháng 3, 2011 (2011-03-22)
Định dạng CD single, Nhạc số tải về
Thu âm Wall Music,
(Hà Lan);
Westlake Recording Studios,
(Los Angeles, California, Mỹ)
Thể loại Hip hop, electro hop
Thời lượng 4:16
Hãng đĩa Polo Grounds, J, Mr. 305
Sáng tác Armando C. Perez, Nick van de Wall, Shaffer Smith
Sản xuất Afrojack
Thứ tự đĩa đơn của Pitbull
"On the Floor"
(2011)
"Give Me Everything"
(2011)
"Rabiosa"
(2011)
Thứ tự đĩa đơn của Ne-Yo
"One in a Million"
(2010)
"Give Me Everything"
(2011)
Thứ tự đĩa đơn của Afrojack
"Take Over Control"
(2010)
"Give Me Everything"
(2011)

"Give Me Everything" là bài hát của ca sĩ nhạc rap người Mỹ Pitbull, phát hành ngày 22 tháng 3 năm 2011 làm đĩa đơn thứ hai từ album phòng thu thứ 6 của anh, Planet Pit (2011). Ca khúc do Pitbull, Ne-Yo, nhà sản xuất - DJ Afrojack sáng tác. Ne-Yo và Nayer là những người góp mặt trong bài hát, còn Afrojack là người sản xuất. Ca khúc là sự kết hợp các thể loại hip hop, pop và "Broadway". Nó đã đạt đến vị trí số 1 trên Billboard Hot 100 Mỹ, Anh quốcCanada, đồng thời cũng lọt vào top 5 tại Ireland, New ZealandÚc. Với thành tích này, Pitbull đã có đĩa đơn quán quân đầu tiên của mình tại Mỹ.

Thành tích xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Ca khúc debut trên Billboard Hot 100 ngày 16 tháng 4 năm 2011 ở vị trí 60.[1] Tuần tiếp theo, ca khúc tăng lên vị trí 17 với 112.000 bản tiêu thụ được.[2] Cũng ngày 16 tháng 4, ca khúc debut Canadian Hot 100 tại vị trí 46 và là ca khúc debut ở thứ hạng cao nhất trong tuần đó.[3] Nó lên vị trí 26 hai tuần sau đó.[4] Ngày 2 tháng 7, ca khúc nhảy lên vị trí quán quân ở Billboard Hot 100, đem lại cho Pitbull đĩa đơn quán quân đầu tiên ở quốc gia này.

"Give Me Everything" debut tại New Zealand ở vị trí 10, tại Bỉ ở vị trí 35 (vùng Flanders) và 42 (vùng Wallonie).[5][6] Trên bảng xếp hạng đĩa đơn của Úc, bài hát xuất hiện ở vị trí 14 và leo lên vị trí số 5 tuần tiếp theo.[7] Ca khúc đã được chứng nhận 3 đĩa bạch kim bởi Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc.[7] Tại Anh quốc, "Give Me Everything" debut tại vị trí 35 của UK Singles Chart ngày 24 tháng 4 năm 2011. Ca khúc lần lượt tăng hạng qua các tuần tiếp đó và đến ngày 22 tháng 5, ca khúc tăng ba bậc để đạt vị trí quán quân, đánh bật "The Lazy Song" của Bruno Mars, và đem lại cho Pitbull ca khúc quán quân đầu tiên tại đây với vai trò hát chính.[8]

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Video âm nhạc "Give Me Everything" đạo diễn bởi David Rousseau và có sự xuất hiện của Adrienne Bailon, Hoa hậu Haiti 2010 Sarodj Bertin, thành viên Natalie Mejia của nhóm Girlicious và người mẫu người Nga Eva Skaya.[9] Video được quay tại khách sạn Alexandria,Los Angeles.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  • Digital download[10]
  1. "Give Me Everything" (hợp tác với Ne-Yo, Afrojack và Nayer) – 4:16
  1. "Give Me Everything" (hợp tác với Ne-Yo, Afrojack and Nayer) – 4:16
  2. "Hey Baby (Drop It to the Floor)" (hợp tác với T-Pain) (AJ Fire Remix) – 4:23

Danh sách êkip thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

  • Armando C. Perez – sáng tác
  • Nick van de Wall (Afrojack) – sáng tác, sản xuất, keyboards, MIDI programming, ghi âm
  • Shaffer Smith – sáng tác
  • Mike "TrakGuru" Johnson – ghi âm giọng Ne-Yo
  • Manny Marroquin – mixing
  • Erik Madrid – mixing assistant
  • Chris Galland – mixing assistant

Nguồn:[12]

Bảng xếp hạng và doanh số chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày Định dạng
Mỹ 22 tháng 3 năm 2011[75] Download nhạc số
16 tháng 4 năm 2011[76] Contemporary hit radio
Đức 22 tháng 4 năm 2011[11] CD single
24 tháng 6 năm 2011[77] CD maxi single

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Hot 100: Week of April 16, 2011”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2011. 
  2. ^ Trust, Gary (13 tháng 4 năm 2011). “Katy Perry Takes Third Week Atop Hot 100 with Airplay Boost”. Billboard. New York: Prometheus Global Media. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2011. 
  3. ^ “Canadian Hot 100: Week of April 16, 2011”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2011. 
  4. ^ a ă “Pop Songs: Week of April 30, 2011 (Biggest Jump)” (To access peak, one must click the white space surrounding the song's entry). Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2011. 
  5. ^ a ă "Ultratop.be - Pitbull feat. Ne-Yo, Afrojack & Nayer - Give Me Everything" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 6 tháng 5 năm 2011.
  6. ^ a ă "Ultratop.be - Pitbull feat. Ne-Yo, Afrojack & Nayer - Give Me Everything" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 40. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 6 tháng 5 năm 2011.
  7. ^ a ă â “ARIA Top 50 Singles Chart: 16/05/2011”. Australian Recording Industry Association. 15 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2011. 
  8. ^ Daniel Sperling (22 tháng 5 năm 2011). “Pitbull takes No.1 spot on UK singles chart”. Digital Spy. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2011. 
  9. ^ Ramirez, Erika (10 tháng 5 năm 2011). “Watch: Pitbull's 'Give Me Everything' ft. Ne-Yo & Nayer”. Billboard. New York: Prometheus Global Media. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2011. 
  10. ^ “Give Me Everything (feat. Ne-Yo, Afrojack & Nayer) - Single”. iTunes Store. Apple Inc. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2011. 
  11. ^ a ă “Give Me Everything feat. Ne-Yo, Nayer & Afrojack: Afrojack & Nayer Pitbull Feat.Ne-Yo: Amazon.de: Musik”. Amazon.de. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2011. 
  12. ^ (2011) Ghi chú phát hành for "Give Me Everything" do Pitbull hợp tác với Ne-Yo, Afrojack và Nayer (liner notes). Polo Grounds Music, J Records, Mr. 305.
  13. ^ "Pitbull feat. Ne-Yo, Afrojack & Nayer - Give Me Everything Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 28 tháng 4 năm 2011.
  14. ^ "Brasil Hot 100 Airplay". Billboard Brasil (Brasil: bpp) (2): 96. June, 2011. ISSN 977-217605400-2
  15. ^ "Brasil Hot Pop & Popular Songs". Billboard Brasil (Brasil: bpp) (2): 97. June, 2011. ISSN 977-217605400-2
  16. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập {{{year}}}{{{week}}} vào ô tìm kiếm. Truy cập 25 tháng 7 năm 2011.
  17. ^ "Danishcharts.com - Pitbull feat. Ne-Yo, Afrojack & Nayer - Give Me Everything". Tracklisten. Hung Medien.
  18. ^ "Finnishcharts.com - Pitbull feat. Ne-Yo, Afrojack & Nayer - Give Me Everything". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập 10 tháng 5 năm 2011.
  19. ^ "Lescharts.com - Pitbull feat. Ne-Yo, Afrojack & Nayer - Give Me Everything" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 10 tháng 5 năm 2011.
  20. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - Pitbull feat. Ne-Yo, Afrojack & Nayer - Give Me Everything" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH.
  21. ^ “Digital Singles Charts - Greece”. Billboard. 
  22. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  23. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Dance Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  24. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập 27 tháng 5 năm 2011.
  25. ^ "Pitbull feat. Ne-Yo, Afrojack, Nayer – Give Me Everything Media Forest". Israeli Airplay Chart. Media Forest.
  26. ^ “Luxembourg Digital Songs - June 4, 2011”. Billboard. 
  27. ^ “Mexico Airplay”. Billboard. Prometheus Global Media. 1 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2012. 
  28. ^ “Los Tigres del Norte y Paulina Rubio lideran éxitos de radio”. Terra Networks (bằng tiếng Tây Ban Nha). Telefonica Group. 29 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2012. 
  29. ^ “Italian singles chart: 27/05/2011”. FIMI. 22 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2011. 
  30. ^ "Nederlandse Top 40 - Pitbull feat. Ne-Yo, Afrojack & Nayer search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập 6 tháng 5 năm 2011.
  31. ^ "Charts.org.nz - Pitbull feat. Ne-Yo, Afrojack & Nayer - Give Me Everything". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 17 tháng 5 năm 2011.
  32. ^ "Norwegiancharts.com - Pitbull feat. Ne-Yo, Afrojack & Nayer - Give Me Everything". VG-lista. Hung Medien. Truy cập 26 tháng 4 năm 2011.
  33. ^ “Top 5 Airplay”. Polish Music Charts (bằng Polish). ZPAV. 13 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2011. 
  34. ^ “Dance Chart:: Listy bestsellerów, wyróżnienia:: Związek Producentów Audio-Video” (bằng Polish). Polish Society of the Phonographic Industry. 1 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2011. 
  35. ^ “Official Rumania chart”. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2011. 
  36. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. The Official Charts Company.
  37. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201118 vào ô tìm kiếm. Truy cập 11 tháng 5 năm 2011.
  38. ^ “South Korea Gaon International Chart (Week: January 01, 2012 to January 07, 2012)”. Gaon Chart. 15 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2012. 
  39. ^ "Spanishcharts.com - Pitbull feat. Ne-Yo, Afrojack & Nayer - Give Me Everything" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập 8 tháng 6 năm 2011.
  40. ^ "Swedishcharts.com - Pitbull feat. Ne-Yo, Afrojack & Nayer - Give Me Everything". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 10 tháng 5 năm 2011.
  41. ^ "Pitbull feat. Ne-Yo, Afrojack & Nayer - Give Me Everything swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 11 tháng 5 năm 2011.
  42. ^ "Archive Chart" UK Singles Chart. The Official Charts Company. Truy cập 22 tháng 5 năm 2011.
  43. ^ a ă â b c d đ e “Give Me Everything - Pitbull - Billboard.com”. Billboard. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2011. 
  44. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2012 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  45. ^ “Austrian single certifications – Pitbull – Give Me Everything” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo.  Nhập Pitbull vào khung Interpret (Tìm kiếm). Nhập Give Me Everything trong khung Titel (Tựa đề). Chọn '' trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  46. ^ “Ultratop − Goud en Platina - 2011”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. 
  47. ^ “Denmark single certifications – Pitbull – Give Me Everything”. IFPI Đan Mạch. 
  48. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Pitbull; 'Give Me Everything')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  49. ^ “Italy single certifications – Pitbull – Give Me Everything” (PDF) (bằng tiếng Ý). Federation of the Italian Music Industry. 
  50. ^ “México single certifications – Pitbull – Give Me Everything” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. 
  51. ^ THAM SỐ id (số bảng xếp hạng) PHẢI ĐƯỢC CUNG CẤP CHO CHỨNG NHẬN NEW ZEALAND.
  52. ^ “Spain single certifications – Pitbull – Give Me Everything” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. 
  53. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2012” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. 
  54. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Pitbull; 'Give Me Everything')”. Hung Medien. 
  55. ^ “Britain single certifications – Pitbull – Give Me Everything” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Enter Give Me Everything trong khung Search. Chọn Title trong khung Search by. Chọn single trong khung By Format. Nhấn Go
  56. ^ Steffen Hung (23 tháng 12 năm 2011). “Jahreshitparade 2011”. austriancharts.at. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2012. 
  57. ^ “Best of 2011: Canadian Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. 2011. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2011. 
  58. ^ “Album-Top 100”. Hitlisten. IFPI Danmark & Nielsen Music Control. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 1 năm 2012. 
  59. ^ “Classement des 100 premiers Singles”. SNEP. 
  60. ^ “:: MTV | Single Jahrescharts 2011 | charts”. Mtv.de. 31 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2012. 
  61. ^ Kanellopoulos, Dimitris (5 tháng 1 năm 2012). “ΤΟP 100 RADIO AIRPLAY ΓΙΑ ΤΟ 2011” (bằng Greek). E-tetradio.gr. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2012. 
  62. ^ “MAHASZ Rádiós TOP 100 2011” (bằng hungarian). Mahasz. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2012. 
  63. ^ “"Give Me Everything"”. Truy cập 16 gennaio 2012. 
  64. ^ “Billboard Year-end 2011: Japan Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2011. 
  65. ^ “"Loca People" - Hit of the Year 2011 in Poland!”. ZPAV. Dj Promotion. 2011. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2012. 
  66. ^ “ROMANIAN TOP 100 – clasamentul anului 2011”. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2012. 
  67. ^ Steffen Hung. “Schweizer Jahreshitparade 2011”. hitparade.ch. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2012. 
  68. ^ http://www.promusicae.org/files/listasanuales/canciones/Top%2050%20CANCIONES%20ANUAL%202011.pdf
  69. ^ a ă http://www.promusicae.org/files/listasanuales/radios/Top%2020%20RADIO%202011.pdf
  70. ^ “The Top 40 Biggest Selling Singles of the Year”. BBC. 31 tháng 12 năm 2011. 
  71. ^ “Best of 2011: Hot 100 Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. 2011. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2011. 
  72. ^ “Best of 2011: US Pop Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. 2011. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2011. 
  73. ^ “Best of 2011: US Latin Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. 2011. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2012. 
  74. ^ “MAHASZ Rádiós TOP 100 2012” (bằng hungarian). Mahasz. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2013. 
  75. ^ “Give Me Everything (feat. Ne-Yo, Afrojack & Nayer) - Single by Pitbull - Download Give Me Everything (feat. Ne-Yo, Afrojack & Nayer) - Single on iTunes”. iTunes Store. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2011. 
  76. ^ http://gfa.radioandrecords.com/publishGFA/GFANextPage.asp?sDate=04/16/2011&Format=1
  77. ^ “Pitbull - Give Me Everything - Sony Music Entertainment Germany GmbH”. Sony Music Entertainment Germany GmbH. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]