God Defend New Zealand

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

God Defend New Zealand (tiếng Mãori: E Ihowa Atua; tiếng Việt: Chúa bảo vệ New Zealand) là quốc ca của New Zealand.

Đoạn quốc ca bắt đầu bằng tiếng Mãori rồi đến tiếng Anh

Lời tiếng Anh[sửa | sửa mã nguồn]

  1. God of nations! at Thy feet
    In the bonds of love we meet,
    Hear our voices, we entreat,
    God defend our Free Land.
    Guard Pacific's triple star,
    From the shafts of strife and war,
    Make her praises heard afar,
    God defend New Zealand
  2. Men of ev'ry creed and race
    Gather here before Thy face,
    Asking Thee to bless this place,
    God defend our Free Land.
    From dissension, envy, hate,
    And corruption guard our State,
    Make our country good and great,
    God defend New Zealand.
  3. Peace, not war, shall be our boast,
    But, should foes assail our coast,
    Make us then a mighty host,
    God defend our Free Land.
    Lord of battles in thy might,
    Put our enemies to flight,
    Let our cause be just and right,
    God defend New Zealand.
  4. Let our love for Thee increase,
    May Thy blessings never cease,
    Give us plenty, give us peace,
    God defend our Free Land.
    From dishonour and from shame
    Guard our country's spotless name
    Crown her with immortal fame,
    God defend New Zealand.
  5. May our mountains ever be
    Freedom's ramparts on the sea,
    Make us faithful unto Thee,
    God defend our Free Land.
    Guide her in the nations' van,
    Preaching love and truth to man,
    Working out Thy Glorious plan,
    God defend New Zealand.

Lời tiếng Maori[sửa | sửa mã nguồn]

E Ihowā Atua,
O ngā iwi mātou rā
Āta whakarongona;
Me aroha noa
Kia hua ko te pai;
Kia tau tō atawhai;
Manaakitia mai
Aotearoa
Ōna mano tāngata
Kiri whero, kiri mā,
Iwi Māori Pākehā,
Rūpeke katoa,
Nei ka tono ko ngā hē
Māu e whakaahu kē,
Kia ora mārire
Aotearoa
Tōna mana kia tū!
Tōna kaha kia ū;
Tōna rongo hei pakū
Ki te ao katoa
Aua rawa ngā whawhai
Ngā tutū a tata mai;
Kia tupu nui ai
Aotearoa
Waiho tona takiwā
Ko te ao mārama;
Kia whiti tōna rā
Taiāwhio noa.
Ko te hae me te ngangau
Meinga kia kore kau;
Waiho i te rongo mau
Aotearoa
Tōna pai me toitū
Tika rawa, pono pū;
Tōna noho, tana tū;
Iwi nō Ihowā.
Kaua mōna whakamā;
Kia hau te ingoa;
Kia tū hei tauira;
Aotearoa

Lời tiếng Việt[sửa | sửa mã nguồn]

Chúa của Tổ quốc dưới chân Thee
Trong bộ xương hạnh phúc chúng tôi gặp,
Hãy nghe tiếng nói chúng tôi nài xin,
Để Chúa bảo vệ vùng đất Tự do.
Ba ngôi sao trên lính gác Thái Bình Dương,
Từ những bất công của xung đột và chiến tranh,
Để làm cô ấy tự hào nghe thất từ xa,
Chúa bảo vệ New Zealand